HĐND các cấp có hai chức năng chính là quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương và giám sát việc thực thi pháp luật, thực hiện nghị quyết của HĐND đã ban hành.
>>Kỹ năng hoạt động của đại biểu dân cử. Bài 2: Kỹ năng nghe và nói

Giám sát hoạt động xử lý nước thải khu công nghiệpHiến pháp và các văn bản pháp luật hiện hành quy định: HĐND các cấp có hai chức năng chính là quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương (theo thẩm quyền) và giám sát việc thực thi pháp luật, thực hiện nghị quyết của HĐND đã ban hành. Giám sát tốt sẽ góp phần quyết định sát, đúng, phù hợp.
Giám sát của HĐND là gì ?Theo Từ điển tiếng Việt, giám sát là “theo dõi, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ”. Theo Luật Giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015: “ giám sát là việc các chủ thể thuộc HĐND theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý”. Theo quan niệm về giám sát mang tính quyền lực nhà nước, giám sát là “ sự theo dõi, quan sát hoạt động của một chủ thể quyền lực mang tính chủ động, thường xuyên, liên tục và sẵn sàng tác động bằng các biện pháp tích cực để bắt buộc và hướng hoạt động của các tổ chức quyền lực chịu giám sát đi vào đúng quỹ đạo, đúng quy chế nhằm giới hạn quyền lực, bảo đảm cho pháp luật được tuân thủ nghiêm minh” .
Các khái niệm trên cho thấy: giám sát là một quá trình, trong một khoảng thời gian, thực hiện một cách chủ động, thường xuyên, liên tục để theo dõi, quan sát, kiểm tra đối tượng giám sát trong việc tuân theo pháp luật, thực thi nhiệm vụ. Khi phát hiện vi phạm chủ thể giám sát có quyền xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Mục đích chung, thông qua hoạt động giám sát để kiểm soát việc thực hiện quyền lực của cơ quan nhà nước ở địa phương, góp phần cho việc thi hành Hiến pháp, pháp luật nhà nước được nghiêm minh; đánh giá việc thực hiện nghị quyết của HĐND; phát hiện sai sót, khiếm khuyết của các văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị sửa đổi.
Tính chất chung của hoạt động giám sát là: trong quá trình theo dõi, xem xét hành vi, hoạt động, báo cáo của đối tượng giám sát, đại biểu so sánh, đối chiếu với đường lối, chính sách, quy định của pháp luật, nghị quyết của HĐND và những thông tin từ thực tế mà đại biểu thu thập được, phát hiện những bất cập, thiếu sót, vi phạm để đưa ra kiến nghị xử lý.
Vì vậy, đại biểu phải hội đủ các điều kiện sau:
Một là, nắm vững chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của HĐND, đại biểu HĐND về hoạt động giám sát; quy trình, thủ tục, cách thức tiến hành các hoạt động giám sát.
Hai là, nắm vững các quy định của pháp luật, nghị quyết HĐND liên quan đến nội dung giám sát; nắm rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng giám sát.
Ba là, thu thập thông tin liên quan đến vấn đề, nội dung giám sát; thông tin liên quan đến đối tượng giám sát.
Chủ thể thực hiện giám sát Một, HĐND, thực hiện giám sát chung tại các kỳ họp thông qua việc: xem xét báo cáo, đề án trình kỳ họp: báo cáo công tác của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án Nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; báo cáo của UBND cùng cấp về tình hình thi hành Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp; xem xét văn bản của UBND cùng cấp và nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; xem xét trả lời chất vấn của các đối tượng bị đại biểu chất vấn; đại biểu thực hiện lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do HĐND bầu.
Hai, Thường trực HĐND, giúp HĐND thực hiện quyền giám sát theo sự phân công của HĐND, thực chất là việc thực hiện hoạt động giám sát chuyên đề; giám sát tại phiên họp Thường trực HĐND (xem xét trả lời chất vấn; giải trình tại phiên họp).
Ba, các Ban của HĐND, giúp HĐND giám sát hoạt động của Tòa án Nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp; giám sát hoạt động của UBND, các cơ quan thuộc UBND cùng cấp thuộc lĩnh vực Ban phụ trách, bằng hoạt động giám sát chuyên đề và hoạt động thẩm tra các báo cáo, đề án; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Ban phụ trách (được thực hiện thường xuyên).
Bốn, Tổ đại biểu HĐND, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương và nghị quyết của HĐND cùng cấp (thực hiện thường xuyên), hoặc về vấn đề do HĐND, Thường trực HĐND phân công (trong hoạt động giám sát chuyên đề);
Năm, đại biểu HĐND, thực hiện quyền chất vấn; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân ở địa phương.
Như vậy, mỗi đại biểu HĐND tham gia hoạt động giám sát với tư cách: giám sát trực tiếp (thông qua chất vấn, thảo luận tại kỳ họp, tự giám sát...); tham gia giám sát chuyên đề của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND (là thành viên hoặc khi được mời tham gia đoàn giám sát); tham gia giám sát với tổ đại biểu HĐND.
Các hình thức giám sát, chủ thể, đối tượng giám sát được thể hiện ở bảng tổng hợp dưới đây:
TT | Hình thức giám sát | Chủ thể thực hiện | Đối tượng | Thời điểm thực hiện |
1 | Xem xét các báo cáo, đề án | Đại biểu HĐND | Các báo cáo, đề án trình kỳ họp | Tại kỳ họp |
2 | Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn | Đại biểu HĐND | Chủ tịch UBND, các Ủy viên UBND; Chánh án Toà án; Viện trưởng Viện KS | Trong và ngoài kỳ họp, phiên họp thường trực |
3 | Xem xét văn bản quy phạm pháp luật | Đại biểu; các Ban; Thường trực, HĐND | Quyết định của UBND cùng cấp, nghị quyết HĐND cấp dưới trực tiếp | Trong và ngoài kỳ họp |
4 | Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm | Đại biểu HĐND | Các chức danh do HĐND bầu | Tại kỳ họp (2 lần trong nhiệm kỳ) |
5 | Giám sát chuyên đề (thành lập đoàn giám sát) | HĐND, Thường trực HĐND, Ban HĐND, | Các cơ quan, tổ chức, đơn vị | Ngoài kỳ họp |
6 | Giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo | Đại biểu, Ban HĐND, Thường trực HĐND | Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo | Ngoài kỳ họp, phiên họp Thường trực, Ban |
7 | Giám sát giải quyết kiến nghị của cử tri | Đại biểu, Ban HĐND, Thường trực HĐND | Cơ quan có thẩm quyền giải quyết | Ngoài kỳ họp, phiên họp Thường trực, Ban |
8 | Giám sát việc thi hành pháp luật | Đại biểu, Tổ đại biểu | Các tổ chức, cá nhân, công dân | Thường xuyên |
9 | Hoạt động thẩm tra | Các Ban HĐND | Báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết | Trước kỳ họp |
10 | Hoạt động giải trình | Thường trực HĐND | Các cơ quan, tổ chức, cá nhân | Phiên họp Thường trực HĐND |
LƯƠNG ANH TẾ