Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2021; mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2022

17/11/2021 11:10

(Báo cáo số 302/BC-UBND ngày 12-11-2021 của UBND thành phố trình kỳ họp thứ 4, HĐND thành phố khóa 16)

Tàu trọng tải lớn xếp dỡ hàng tại Cảng Tân Vũ. Ảnh: PHAN TUẤN

Phần 1

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021

Trong năm 2021, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp hơn, tác động mạnh hơn đến đời sống và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, quyết liệt, sát thực tiễn của Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cùng với sự nỗ lực cao độ của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, thành phố Hải Phòng đã thực hiện hiệu quả “mục tiêu kép”, vừa quyết liệt phòng, chống dịch bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 15 và HĐND (HĐND) các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Một số kết quả nổi bật như sau:

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 15 và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021- 2026, kiện toàn nhân sự các chức danh lãnh đạo các cơ quan nhà nước

Trong điều kiện dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, thành phố đã chuẩn bị chu đáo và tổ chức thành công kỳ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa 15 và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 bảo đảm đúng luật định, dân chủ, minh bạch, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả. Tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu đạt 99,78%, cao hơn kỳ bầu cử nhiệm kỳ 2016 - 2021 là 0,31%. Cán bộ chủ chốt của Trung ương và thành phố trúng cử với tỷ lệ phiếu bầu cao; bầu đủ số lượng đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND thành phố, quận, huyện; bảo đảm được cơ cấu, chất lượng đại biểu. Kiện toàn nhân sự các chức danh lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố, góp phần ổn định chính trị - xã hội. Công tác an ninh, an toàn và phòng, chống dịch COVID-19 được bảo đảm, thực hiện nghiêm túc.

2. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trong tình hình mới

Toàn hệ thống chính trị thành phố đã tập trung cao độ, tổ chức thực hiện đồng bộ, mạnh mẽ, quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch. Trên địa bàn thành phố chưa có ca bệnh nặng, chưa có ca tử vong, là thành phố trực thuộc Trung ương duy nhất chưa phải thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tích cực triển khai tiêm vắcxin phòng COVID-19 với tinh thần “vắc-xin tốt nhất là vắc-xin được tiêm sớm nhất” (1). Triển khai phương án đáp ứng điều trị 30.000 bệnh nhân nhiễm COVID-19; mở rộng hệ thống oxy trung tâm cho 100% các bệnh viện tuyến thành phố, bệnh viện/trung tâm y tế có giường bệnh tuyến quận, huyện; xây dựng phương án triển khai Trạm Y tế lưu động và kế hoạch chăm sóc F0 tại nhà. Giữ vững an toàn phòng chống dịch tại khu công nghiệp, khu kinh tế, chưa để phát sinh trường hợp lây lan dịch bệnh. Phối hợp, hỗ trợ các địa phương khác trên cả nước trong công tác phòng, chống dịch: Bắc Giang, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội.

3. Kinh tế thành phố tiếp tục duy trì tăng trưởng ở mức cao so với cả nước và các địa phương khác

Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố GRDP (giá so sánh năm 2010) ước tăng 12,5% (2), tuy không đạt kế hoạch đề ra (kế hoạch 13,5%) nhưng là mức tăng trưởng cao nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 90.421,01 tỷ đồng, đạt 117,2% dự toán Trung ương giao và 101% dự toán HĐND thành phố giao, trong đó: thu từ hoạt động xuất nhập khẩu ước 54.000 tỷ đồng, đạt 109,1% dự toán Trung ương giao và 101,9% dự toán HĐND thành phố giao; thu nội địa ước 35.000 tỷ đồng, đạt 133,1% dự toán Trung ương giao, đạt 100% dự toán HĐND thành phố giao. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ước đạt 3,13 tỷ USD, tăng 91,44% so với cùng kỳ, vượt kế hoạch đề ra, nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút FDI.

Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tiếp tục có sự tăng trưởng so với cùng kỳ: chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 18,5%; kim ngạch xuất khẩu 25,11 tỷ USD, tăng 23,19%; sản lượng hàng qua cảng 150,16 triệu tấn, tăng 7,35%; tổng vốn đầu tư phát triển 173.975 tỷ đồng, tăng 1,32%. Vốn đầu tư công được tập trung đẩy mạnh giải ngân (3).

4. Chủ đề năm “Đẩy mạnh chỉnh trang, hiện đại hóa đô thị - Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu” được tập trung chỉ đạo quyết liệt, đạt kết quả tích cực (4)

Hoàn thành, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, cho chủ trương điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải. Phê duyệt 8 đồ án điều chỉnh quy hoạch cục bộ; Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố năm 2021.

Hoàn thành việc bố trí sắp xếp cho trên 500 hộ dân về chung cư HH4 Đồng Quốc Bình. Tập trung thi công phần hoàn thiện công trình chung cư HH1-HH2 Đồng Quốc Bình, dự kiến hoàn thành và bàn giao công trình vào tháng 5- 2022. Triển khai xây dựng Đề án thành lập thành phố thuộc thành phố Hải Phòng tại huyện Thủy Nguyên; triển khai thí điểm xây dựng công viên trên địa bàn các phường trong năm 2021. Cải tạo hè 6 tuyến đường trung tâm thành phố; tiếp tục hỗ trợ cây xanh, pha đèn, gạch và xi măng cải tạo hè đường theo Nghị quyết của HĐND thành phố. Thành lập Ban Chỉ đạo quản lý, chỉnh trang đô thị thành phố giai đoạn 2021-2025.

Trình HĐND thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư một số dự án chỉnh trang, hiện đại hóa đô thị, như: Dự án công viên nút giao Nam cầu Bính; Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố và Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn thành phố tại Khu đô thị Bắc sông Cấm; Dự án chỉnh trang sông Tam Bạc đoạn từ cầu Lạc Long đến cầu Hoàng Văn Thụ; Khu chung cư Vạn Mỹ.

Cơ bản hoàn thành xây dựng các công trình hạ tầng tại 7 xã thí điểm nông thôn mới kiểu mẫu từ năm 2020 với 160/163 công trình, 3/163 công trình đang thi công. Các địa phương đã vận động 4.730 hộ dân (bình quân 591 hộ/xã) hiến tặng 125.724m2 đất (bình quân 15.715 m2/xã) để đầu tư các công trình nông thôn mới kiểu mẫu. Tiếp tục thí điểm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại 14 xã năm 2021, xác định cụ thể danh mục 49 công trình của 14 xã để khởi công trong quý 4-2021. Các huyện Kiến Thụy, An Dương, Tiên Lãng, Thủy Nguyên đã hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

5. Tiếp tục triển khai nhiều dự án hạ tầng quan trọng, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội

Thành phố đã khởi công 10/31 dự án, công trình (5), khánh thành 11/23 dự án, công trình (6) theo danh mục các dự án, công trình dự kiến khởi công, khánh thành năm 2021 theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 22-12-2020 của HĐND thành phố. Hoàn thành, trình HĐND thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư 14 dự án hạ tầng giao thông, đô thị quan trọng.

Hoàn thành, đưa vào khai thác một số công trình: Trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 đoạn từ nút giao với đường Nguyễn Văn Linh đến đường Tô Hiệu; cầu Dinh; cầu Quang Thanh; tuyến đường nối từ nút giao Nam cầu Bính đến Ngã 4 đường Tôn Đức Thắng - Máng Nước - quốc lộ 5; tuyến đường trục đô thị nối đường liên phường với đường 356 (giai đoạn 2 tuyến đường liên phường), quận Hải An; cải tạo, mở rộng nút giao thông ngã 5 Kiến An; đầu tư hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng; mở rộng đường xuyên đảo Cát Hải (Cái Viềng - Mốc Trắng); cải tạo, nâng cấp đường 356 (đoạn từ ngã ba Hiền Hào đến ngã ba Áng Sỏi, huyện Cát Hải).

Đẩy nhanh tiến độ, chuẩn bị hoàn thành một số công trình: đường Đông Khê 2; cầu Rào; nút giao khác mức tại ngã 4 đường Tôn Đức Thắng - Máng Nước - quốc lộ 5.

Khởi công các dự án: Trung tâm Hành chính - Chính trị quận Ngô Quyền; xây dựng 3 tòa nhà hỗn hợp Hoàng Huy Commerce tại phường Kênh Dương và phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân; cải tạo, nâng cấp mở rộng đường Máng nước (từ ngã tư Tôn Đức ThắngMáng nước-quốc lộ 5 đến đường Tỉnh 351), huyện An Dương; cải tạo, nâng cấp quốc lộ 10 đoạn từ cầu Đá Bạc đến cầu Kiền; tuyến đường nối tỉnh lộ 354 qua KCN Kiến Thụy đến đường bộ ven biển tại xã Đoàn Xá, huyện Kiến Thụy; đường nối từ cầu Lạng Am, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo đến đường bộ ven biển; tuyến đường từ đường bộ ven biển (Km1+00) đến Ngã Ba Vạn Bún (đường Lý Thái Tổ), quận Đồ Sơn; xây dựng mở đường ĐT363 (đoạn kênh Hòa Bình, từ ĐT đến ĐT 361).

6. Tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

Tăng cường công tác quản lý thuế, nhất là công tác thanh tra, kiểm tra (7) và thu hồi nợ đọng thuế (8). Cân đối, bố trí, bảo đảm đầy đủ, kịp thời kinh phí phòng, chống dịch COVID-19; trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách đặc thù trong công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Xây dựng quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương và các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và giai đoạn ổn định ngân sách.

Công bố kết quả đánh giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) năm 2020 của thành phố. Ban hành và tổ chức thực hiện Quyết định phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025. Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế thành phố đã ký kết Quy chế phối hợp về việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp mã số thuế liên thông giữa các đơn vị, tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp. Thành lập Tổ công tác giải quyết trình tự, thủ tục các dự án phát triển du lịch trên địa bàn thành phố.

7. Chú trọng thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống nhân dân

Kịp thời triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 1-7-2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7-7-2021 của Thủ tướng Chính phủ (9), các chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 -19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24-9-2021 của Chính phủ và Quyết định số 28/2021/QĐ- TTg ngày 1-10-2021 của Thủ tướng Chính phủ (10). Đẩy mạnh việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng. Chủ động phương án dự trữ hàng hóa các mặt hàng thiết yếu, sẵn sàng phương án cung ứng hàng hóa cho Nhân dân trong vùng phong tỏa cách ly y tế.

Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công, bảo trợ xã hội (11), bảo vệ chăm sóc trẻ em (12). Quan tâm, chăm lo đời sống người có công với mức quà tặng cao hơn so với năm 2020 (13). Tiếp tục thực hiện hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở (14) và hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo (15) theo các Nghị quyết của HĐND thành phố. Hỗ trợ từ ngân sách thành phố thêm 30% mức đóng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo và hỗ trợ thêm 25% đối với người thuộc hộ cận nghèo.

Hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ về giáo dục đào tạo năm học 2020-2021, chất lượng giáo dục và đào tạo tiếp tục được duy trì và nâng cao (16). Hải Phòng là một trong số ít địa phương tổ chức dạy học trực tiếp trên toàn thành phố; đồng thời chuẩn bị sẵn sàng chuyển trạng thái sang dạy học trực tuyến nhờ chủ động trong chuẩn bị về công nghệ, lên phương án điều chỉnh kế hoạch, chương trình. Tổ chức triển khai chương trình “Sóng và máy tính cho em” theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tiếp tục được quan tâm, chú trọng.

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động giai đoạn 2021-2025 của các chương trình khoa học và công nghệ (KH&CN) có mục tiêu, trọng điểm (17); tăng cường tiềm lực KH&CN (18); phát triển thị trường KH&CN và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (19). Nâng cao năng suất, chất lượng và phát triển tài sản trí tuệ (20). Xuất bản, phát hành bộ thông sử đầu tiên của thành phố - công trình Lịch sử Hải Phòng gồm 4 tập, bao quát toàn bộ lịch sử vùng đất Hải Phòng từ khởi nguồn đến năm 2020.

Nâng cao chất lượng tuyên truyền và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình kinh tế - xã hội thành phố, công tác phòng, chống dịch COVID-19. Tiếp tục triển khai Hệ thống phần mềm một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến thành phố (21); đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, trả kết quả dịch vụ bưu chính công ích. Xây dựng, trình Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Nghị quyết về Chuyển đổi số thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, cổ động trực quan, biểu diễn nghệ thuật chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị của đất nước và thành phố. Thực hiện thành công các vở diễn, chương trình thuộc Đề án sân khấu truyền hình với quy mô và hình thức tổ chức các hoạt động phù hợp, bảo đảm phòng, chống dịch Covid-19; đăng cai tổ chức Liên hoan Kịch nói toàn quốc năm 2021; xây dựng Đề án bổ sung tượng danh nhân, công trình điêu khắc đặt tại một số công viên - vườn hoa trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Đề án số hóa xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý di sản văn hóa trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Hoàn thiện và triển khai Đề án Đoàn Vận động viên Hải Phòng tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ 9 năm 2022 và Đề án phát triển thể thao thành tích cao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2026, định hướng đến năm 2030. Tiếp tục triển khai các nội dung công việc chuẩn bị đăng cai tổ chức môn Đua thuyền Rowing và Canoeing SEA Games 31 tại thành phố Hải Phòng. Triển khai tổ chức Đại hội Thể dục Thể thao cấp cơ sở.

8. Công tác quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu được chú trọng

Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cát Hải; Kế hoạch sử dụng đất hàng năm 13 quận, huyện. Chỉ đạo thực hiện cưỡng chế đối với các vi phạm về quy hoạch, trật tự xây dựng... thực hiện thu hồi đất để phục vụ các dự án, công trình, nhất là mặt bằng phục vụ phát triển các khu công nghiệp để hoàn thiện kết cấu hạ tầng và tạo quỹ đất thu hút đầu tư. Hoàn thành công tác tổ chức cưỡng chế, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại khu đất 9,2 ha thuộc phường Thành Tô, quận Hải An, bảo đảm đúng kế hoạch, tiến độ đề ra, tuyệt đối an toàn, đúng quy định của pháp luật.

Ban hành các văn bản tăng cường quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng trên địa bàn thành phố. Rà soát các cơ sở nguy cơ gây ô nhiễm trong khu dân cư. Hoàn thiện Đề án cơ sở dữ liệu tài nguyên nước thành phố Hải Phòng (giai đoạn 1). Phê duyệt Chương trình quan trắc môi trường thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025. Tiếp tục duy trì hoạt động của Trung tâm điều khiển tích hợp dữ liệu quan trắc môi trường tiếp nhận dữ liệu video và dữ liệu quan trắc tự động từ các chủ nguồn thải trên địa bàn thành phố truyền về. Thực hiện các chương trình quan trắc môi trường theo đề án quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường được phê duyệt. Triển khai Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

9. Cải cách hành chính, cải cách tư pháp được đẩy mạnh; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí được thực hiện nghiêm theo đúng chỉ đạo của Trung ương. Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố tiếp tục được chú trọng, nâng cao chất lượng (22). Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật gây vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục thực hiện sắp xếp các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố, xây dựng “Chính quyền điện tử”, nâng cao chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

10. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Các hoạt động đối ngoại tiếp tục được thực hiện nhất quán theo đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa dạng hóa, đa phương hóa, bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng, cùng có lợi. Tiếp tục triển khai 25 thỏa thuận/biên bản ghi nhớ còn hiệu lực; bổ sung 01 bản ký kết ghi nhớ thúc đẩy hợp tác giáo dục và văn hóa với Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam. Tổ chức công tác chuẩn bị phục vụ Đoàn đánh giá của Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) đối với Hồ sơ đề cử Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà.

Duy trì nghiêm chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu, nắm chắc tình hình địa bàn, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội. Tổ chức thành công diễn tập khu vực phòng thủ thành phố năm 2021. Đẩy nhanh đầu tư, xây dựng công trình khu vực phòng thủ các quận, huyện. Thành phố hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2021. Tăng cường công tác quản lý địa bàn khu vực biên giới biển, cửa khẩu cảng, không để xảy ra hoạt động xuất, nhập cảnh trái phép. Xử lý, giải quyết kịp thời, ổn định các vụ việc về an ninh, trật tự; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, chương trình, sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại quan trọng, các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Hải Phòng.

11. Tích cực triển khai nghiên cứu, cụ thể hóa các chủ trương, định hướng phát triển thành phố với tầm nhìn chiến lược, dài hạn

Hoàn thành xây dựng Đề án, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính sách mới, có tính đột phá, đặc thù cho phát triển của thành phố Hải Phòng. Tích cực triển khai lập Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tham mưu sơ kết, tổng kết, xây dựng các nghị quyết chuyên ngành trên địa bàn thành phố (23). Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13 của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 16, Nghị quyết HĐND thành phố khóa 15 về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2021 - 2025.

12. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu (có biểu chi tiết kèm theo)

- Có 13/19 chỉ tiêu kinh tế - xã hội hoàn thành mục tiêu kế hoạch, gồm: (1) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP); (2) Thu ngân sách nhà nước; (3) Kim ngạch xuất khẩu; (4) Tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP; (5) Xây dựng nông thôn mới; (6) Thu hút vốn FDI; (7) Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị; (8) Số lao động được giải quyết việc làm; (9) Tỷ lệ lao động qua đào tạo; (10) Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020); (11) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế; (12) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn; (13) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật.

- Có 6/19 chỉ tiêu kinh tế - xã hội không hoàn thành mục tiêu kế hoạch, gồm: (1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP; (2) GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành); (3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội; (4) Sản lượng hàng hóa qua cảng; (5) Thu hút khách du lịch; (6) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý hợp vệ sinh.

II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

- Có 6 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu không đạt mục tiêu đề ra, trong đó có chỉ tiêu quan trọng về phát triển kinh tế là tốc độ tăng GRDP, tạo áp lực cho các năm tiếp theo và mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 đã đề ra.

- Tiến độ giải phóng mặt bằng và thi công tại một số dự án đã được thành phố thu hút đầu tư và triển khai xây dựng còn chậm.

- Chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Việc chuẩn bị đào tạo, đào tạo lại nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp khi thực hiện thay đổi cơ cấu, công nghệ còn có những khó khăn và chưa được triển khai đồng bộ.

- Dịch bệnh Covid-19 tác động sâu rộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống tinh thần của người dân, gây tâm lý lo lắng, bất ổn trước những áp lực về dịch bệnh, về các vấn đề: thất nghiệp, giảm lương, giảm giờ làm, giảm thu nhập, tổ chức cho trẻ em nghỉ học, học trực tuyến…

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế: Tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, khó lường. Hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhất là những lĩnh vực vận tải, du lịch, lưu trú, dịch vụ ăn uống. Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện có lúc, có nơi chưa kịp thời, còn lúng túng, bị động, thiếu quyết liệt. Một số sở, ngành chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao dẫn đến thời gian giải quyết một số công việc kéo dài.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Năm 2021, trong tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19, thành phố đã chỉ đạo quyết liệt, thực hiện hiệu quả “nhiệm vụ kép”, vừa phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế thành phố tiếp tục có sự tăng trưởng, cao hơn mức bình quân chung cả nước và các tỉnh, thành phố khác; đã tiến hành khởi công, khánh thành một số công trình, dự án lớn trong các lĩnh vực giao thông, đô thị, góp phần nâng tầm vị thế và mở đường phát triển cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội của thành phố. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường tiếp tục được quan tâm; an sinh xã hội được bảo đảm, nhất là thực hiện tốt việc tổ chức thăm, tặng quà các gia đình chính sách, người có công với cách mạng. Chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, nhân dân tin tưởng, đồng thuận và ủng hộ.

Đạt được những kết quả này là nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, quyết liệt, sát thực tiễn của Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự nỗ lực cao độ, phối hợp đồng bộ của cả hệ thống chính trị Thành ủy, HĐND, UBND và các cấp chính quyền thành phố; sự ủng hộ, chia sẻ, tin tưởng của các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; kế thừa những thành tựu, kinh nghiệm trong những năm vừa qua và trong phòng, chống dịch và phục hồi, phát triển kinh tế xã hội năm 2021.

Phần 2

CHỦ ĐỀ, MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022

Dự báo tình hình quốc tế, trong nước có những cơ hội, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Dịch COVID-19 còn có thể kéo dài, thế giới và nước ta có khả năng sẽ phải chấp nhận sống chung lâu dài với dịch bệnh. Đối với thành phố, sự ổn định trong phát triển kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư kinh doanh ngày càng cải thiện, sự lan tỏa của cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện là những yếu tố thuận lợi thúc đẩy tăng trưởng, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển. Cả nước nói chung và thành phố nói riêng đang đẩy nhanh Chiến lược tiêm phòng vắc-xin phòng dịch COVID-19 cho nhân dân. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; thành phố phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức, trong đó rủi ro lớn nhất vẫn là diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19; diễn biến phức tạp của thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng…

I. CHỦ ĐỀ NĂM 2022 CỦA THÀNH PHỐ

“Đẩy mạnh chỉnh trang, hiện đại hóa đô thị - Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu - Thực hiện chuyển đổi số”.

II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, bảo vệ tối đa sức khỏe nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo định hướng phát triển 3 trụ cột chủ yếu: công nghiệp công nghệ cao, cảng biển - logistics, du lịch - thương mại. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn tạo điều kiện để các doanh nghiệp duy trì hoạt động và phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số. Phát triển văn hóa, xã hội, xây dựng môi trường văn hóa, đạo đức xã hội lành mạnh, văn minh, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

III. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU (có biểu chi tiết kèm theo)

1. Các chỉ tiêu kinh tế

(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh 2010) tăng 13% trở lên so với năm 2021, trong đó: nhóm nông, lâm, thủy sản tăng 1,16%; nhóm công nghiệp, xây dựng tăng 19,25%; nhóm dịch vụ tăng 5,15%; thuế và trợ cấp sản phẩm tăng 9,0%.

(2) GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 7.300 USD;

(3) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 19% - 20%; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt 46,66%; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 53%.

(4) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 99.575,46 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 39.000 tỷ đồng;

(5) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động đạt 178.000 tỷ đồng;

(6) Sản lượng hàng hoá thông qua cảng đạt 168 triệu tấn;

(7) Kim ngạch xuất khẩu đạt 31 tỷ USD;

(8) Thu hút khách du lịch đạt khoảng 4,5 triệu lượt khách;

(9) Xây dựng nông thôn mới: 100% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới; hoàn thành xây dựng tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu về giao thông tại 14 xã được lựa chọn thêm để triển khai thí điểm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu năm 2021; xây dựng tiếp 20 xã nông thôn mới kiểu mẫu.

(10) Tỷ trọng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đóng góp tăng trưởng đạt 42%.

(11) Thu hút 2,63 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

2. Các chỉ tiêu xã hội

(12) Tỷ lệ thất nghiệp thành thị ở mức 3,68%.

(13) Giải quyết việc làm cho khoảng 56.700 lượt người lao động;

(14) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 86%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ là 37%;

(15) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92%;

(16) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021-2025) giảm 0,9%.

3. Các chỉ tiêu môi trường

(17) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn đạt 100%;

(18) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý: ở đô thị đạt 100%; nông thôn: thu gom đạt 95%, xử lý hợp vệ sinh đạt 71%.

(19) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 21,2%.

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tập trung thực hiện linh hoạt, hiệu quả mục tiêu vừa phòng, chống dịch COVID-19, vừa phát triển kinh tế - xã hội

1.1. Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm chỉ đạo của Trung ương về công tác phòng, chống dịch COVID-19; chủ động từ sớm, từ xa trong việc xây dựng các kế hoạch, kịch bản để ứng phó kịp thời, linh hoạt, sáng tạo trong mọi tình huống, giữ vững thành quả chống dịch, tuyệt đối không để dịch bệnh lây lan trên địa bàn; thực hiện bằng được “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch COVID-19, vừa phục hồi, phát triển kinh tế với tinh thần vì sức khỏe cộng đồng, tính mạng của nhân dân là trên hết, trước hết. Tiếp tục đẩy nhanh tốc độ tiêm phòng vắc-xin phòng dịch COVID- 19 cho nhân dân thành phố; chủ động mua thuốc điều trị Covid-19 theo công nghệ mới.

1.2. Chủ động xây dựng các phương án, kịch bản phục hồi và phát triển kinh tế, nhất là các lĩnh vực bị tác động nặng nề của dịch bệnh COVID-19 bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tương ứng với mức độ ảnh hưởng của dịch COVID-19 theo từng ngành, lĩnh vực; tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, thúc đẩy hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi dịch bệnh được khống chế.

1.3. Tập trung xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại các Chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13 của Đảng; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24-1-2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025, làm cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng sau khi được Quốc hội thông qua.

2. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn chi

2.1. Giữ vững vị trí xếp hạng PCI của thành phố trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước và trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành kinh tế tốt; điểm số PCI đạt từ 70 điểm trở lên. Hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nộp được hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên khi thực hiện thủ tục hành chính. Quyết liệt đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục giấy tờ, sử dụng dịch vụ bưu chính công ích; ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong giải quyết công việc. Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và thanh toán không dùng tiền mặt; khẩn trương thực hiện tích hợp thêm nhiều dịch vụ công trực tuyến lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2.2. Đổi mới phương thức và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế. Chú trọng xúc tiến đầu tư tại chỗ, xúc tiến đầu tư trực tuyến; thu hút các dự án lớn, công nghệ cao có vai trò dẫn dắt, đóng góp lớn cho thành phố, trong đó thu hút FDI theo 4 định hướng lớn là chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững, có sự cam kết chuyển giao công nghệ và lao động có kỹ năng cao. Chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết, nắm bắt thời cơ thu hút nguồn lực bên ngoài, đón đầu làn sóng dịch chuyển vốn FDI sau đại dịch COVID-19. Tập trung tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, tạo điều kiện tối đa cho các dự án ngoài ngân sách đẩy nhanh tiến độ đưa vào hoạt động.

2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, ưu tiên bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các dự án trọng điểm, có tác động lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhất là công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.

2.4. Triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chống thất thu ngân sách; tập trung triển khai hóa đơn điện tử; đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách. Tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên khoáng sản, bất động sản thuộc sở hữu của Nhà nước. Tập trung rà soát các dự án đã và đang thực hiện để yêu cầu nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, kiên quyết thu hồi các khoản nợ đọng theo quy định để bổ sung vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Siết chặt kỷ cương, thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý thu, chi ngân sách.

2.5. Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách, ưu tiên nguồn lực cho các mục tiêu đột phá, dự án, công trình trọng điểm và lĩnh vực an sinh xã hội; tăng cường phân cấp cho quận, huyện trong lĩnh vực thu, chi ngân sách, quản lý vốn đầu tư công.

3. Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo định hướng phát triển 3 trụ cột chủ yếu: công nghiệp công nghệ cao; cảng biển - logistics; du lịch - thương mại

3.1. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình, tập trung tháo gỡ vướng mắc, khó khăn tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là hoạt động của các tập đoàn lớn như LG, Vingroup, các cơ sở sản xuất công nghiệp có đóng góp quan trọng cho tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách, tạo việc làm, nhằm bảo đảm duy trì hoạt động ổn định va phát huy tối đa công suất. Tạo mọi điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp nhằm sớm đưa vào hoạt động năm 2022, tạo thêm năng lực sản xuất và sản phẩm mới cho nền kinh tế. Lập Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đẩy nhanh tiến độ mở rộng Khu công nghiệp Tràng Duệ giai đoạn 3; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và thành lập các khu, cụm công nghiệp mới. Triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật các CCN: CCN Tân Trào (huyện Kiến Thụy), CCN Giang Biên (huyện Vĩnh Bảo), CCN Tiên Cường 2, Tiên Cường 3, CCN Đại Thắng (huyện Tiên Lãng), CCN Mỹ Đồng (huyện Thủy Nguyên), CCN Cẩm Văn (huyện An Lão)…. Tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, quỹ đất để thu hút ngành công nghiệp mới, công nghệ cao, các dự án công nghiệp quy mô lớn có công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, có giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn cho ngân sách. Tạo điều kiện thuận lợi để sớm khởi công xây dựng các dự án nhà ở công nhân của Công ty TNHH Regina, Công ty Pegatron Việt Nam, Công ty USI Việt Nam.

3.2. Tập trung phát triển, hiện đại hóa cảng biển, dịch vụ logistics. Khởi công dự án đầu tư xây dựng các bến container số 3, 4, 5, 6 thuộc Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng. Nâng cao năng lực xếp dỡ; duy trì độ sâu luồng hàng hải để đón thường xuyên các tàu vận tải có trọng tải lớn ra vào hệ thống cảng biển. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các hãng vận tải biển lớn thiết lập trụ sở, chi nhánh tại thành phố; thu hút các doanh nghiệp logistics có thương hiệu, uy tín đầu tư vào thành phố.

3.3. Xây dựng và triển khai phương án phục hồi hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố trong trạng thái bình thường mới. Tiếp tục phát huy vai trò của Tổ công tác giải quyết trình tự, thủ tục các dự án phát triển du lịch trên địa bàn thành phố nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án. Mở rộng phạm vi, thu hút nguồn lực đầu tư phát triển mạnh các loại hình, sản phẩm du lịch, trong đó tập trung hỗ trợ phát triển 3 sản phẩm du lịch cốt lõi: du lịch biển đảo, du lịch thể thao và du lịch nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh giới thiệu các sản phẩm du lịch đặc trưng của thành phố, tăng cường truyền thông, quảng bá du lịch Hải Phòng trên các nền tảng số và thông qua phát động, tổ chức cuộc thi tìm hiểu về du lịch Hải Phòng, tham gia các chương trình, sự kiện nhằm kích cầu du lịch và hỗ trợ doanh nghiệp khai thác thị trường sau dịch COVID-19.

3.4. Thường xuyên rà soát, cập nhật các kịch bản, phương án cung ứng hàng hóa nhu yếu phẩm, bảo đảm ổn định thị trường trong mọi tình huống. Tăng cường hỗ trợ kết nối cung - cầu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tập trung khai thác tốt thị trường nội địa; phát triển mạnh thương mại điện tử và sự gắn kết giữa thương mại điện tử với các loại hình hoạt động thương mại truyền thống; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp phát huy lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, để mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu, đa dạng hóa đối tác, nguồn hàng. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra thị trường, phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Bảo đảm cung cấp điện an toàn, kịp thời, ổn định cho các hoạt động kinh tế - xã hội của thành phố.

3.5. Phát triển thông tin truyền thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng, tốc độ và chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xây dựng kinh tế số, xã hội số. Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số. Phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm theo hướng hiện đại, đa dạng hóa các sản phẩm và tiện ích ngân hàng theo chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu cung cấp vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng không dùng tiền mặt.

4. Xây dựng, phát triển, hiện đại hóa đô thị Hải Phòng; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại

4.1. Khẩn trương hoàn thành Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Triển khai lập các quy hoạch phân khu chức năng theo Đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch. Tổ chức lập, triển khai Chương trình phát triển đô thị thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 và Đề án chỉnh trang đô thị giai đoạn 2020-2025 nhằm mục tiêu xây dựng chỉnh trang đô thị thành phố đến năm 2025 đạt các tiêu chí đô thị loại 1, hướng tới đô thị loại đặc biệt. Khởi công dự án Trung tâm Chính trị - Hành chính thành phố, hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tại Khu đô thị Bắc sông Cấm. Lựa chọn, triển khai đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng tại các phường ven đô, giáp các huyện, từng bước đáp ứng tiêu chí đô thị loại 1.

4.2. Tiếp tục cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ xuống cấp. Thực hiện chỉnh trang, nâng cấp đô thị trung tâm và xây dựng các công viên cây xanh, vườn hoa, kè các tuyến sông trong đô thị. Cải tạo, chỉnh trang hè đường cho các tuyến đường trên địa bàn các quận với tiêu chí rõ ràng, phù hợp. Tiếp tục thực hiện ngầm hóa hệ thống lưới điện, cáp điện khu vực nội thị theo Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.

4.3. Đẩy nhanh tiến độ các dự án kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng đang triển khai, như: Tuyến đường bộ ven biển, mở rộng đường 359, đường Đông Khê 2, quốc lộ 10 (cầu Đá Bạc - cầu Kiền), cầu Rào và đường Lạch Tray… đồng thời triển khai các công trình mới: cầu Nguyễn Trãi; cầu Bến Rừng; cải tạo, nâng cấp quốc lộ 37 đoạn qua địa phận thành phố Hải Phòng (giai đoạn 1)…

Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông - Vận tải, Bộ Quốc phòng, Tổng Công ty hàng không Việt Nam (ACV) để bàn giao mặt bằng, phấn đấu khởi công Dự án đầu tư xây dựng Nhà ga hành khách số 2 Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trong quý 1-2022. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương tiếp tục đề nghị Chính phủ chấp thuận chủ trương và cho triển khai xây dựng một số công trình hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối với các địa phương trong vùng Bắc bộ và “hai hành lang, một vành đai kinh tế” Việt Nam - Trung Quốc.

5. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu

Ban hành cơ chế chính sách đặc thù và cơ chế, chính sách áp dụng theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục đẩy mạnh thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tổ chức, kiểm tra đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các cơ chế, chính sách đã thực hiện hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản, kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân.

Tiếp tục thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa năng suất thấp, kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản cho hiệu quả kinh tế cao, khắc phục tình trạng bỏ ruộng không canh tác, gây lãng phí đất đai; phát triển mạnh khu, vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định. Chuyển đổi hình thức chăn nuôi từ quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình sang quy mô chăn nuôi trang trại.

Ưu tiên phát triển sản xuất các loại sản phẩm chủ lực, Chương trình sản mỗi xã một sản phẩm (chương trình OCOP): hỗ trợ nâng cấp, phát triển cho 60 sản phẩm OCOP thành phố; thực hiện đánh giá, phân hạng cho 65 sản phẩm; củng cố, phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại có sản phẩm tham gia chương trình OCOP.

Phát triển đội tàu khai thác thủy sản xa bờ với các trang thiết bị hiện đại, quản lý chặt chẽ việc khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU). Giảm mạnh việc nuôi trồng thủy sản lồng bè để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần tạo cảnh quan, thúc đẩy phát triển du lịch.

Thực hiện nghiêm công tác bảo vệ và phát triển rừng; phục hồi và phát triển các rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Tăng tỷ lệ che phủ của rừng, nhất là rừng phòng hộ, rừng ngập nước ven biển, ven sông.

Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 theo chỉ đạo của Chính phủ; hoàn thành xây dựng tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu về giao thông tại 14 xã được lựa chọn thêm để triển khai thí điểm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu năm 2021. Triển khai hiệu quả Đề án và Nghị quyết xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025.

6. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số

6.1. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế. Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học. Chủ động chuẩn bị cơ cở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới; tổ chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ trường chuẩn quốc gia, ưu tiên bố trí nguồn lực cho nhiệm vụ xây dựng trường chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Triển khai Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2021- 2025”. Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập. Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tập trung nghiên cứu, đề xuất giải pháp đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp; kết nối doanh nghiệp với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trọng điểm, uy tín.

6.2. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các chương trình, kế hoạch KH&CN có mục tiêu, trọng điểm giai đoạn 2021-2025. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp KH&CN và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo. Tăng cường hoạt động tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm trọng điểm, chủ lực của thành phố. Xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp trong việc triển khai các hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo để phát triển và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KH&CN, nhất là trong các lĩnh vực Cách mạng công nghiệp 4.0 và KH&CN biển. Đổi mới đồng bộ cơ chế, phương thức quản lý tổ chức, hoạt động KH&CN; tăng cường tiềm lực KH&CN đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực KH&CN.

6.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 03- NQ/TU ngày 26-10-2021 của Ban Thường vụ Thành ủy về Chuyển đổi số thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Triển khai dự án “Thực hiện một số nội dung để xây dựng chính quyền số thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025”. Xây dựng hạ tầng, nền tảng, dịch vụ dùng chung chính quyền số thành phố là hạt nhân, nền móng xây dựng và phát triển Chính quyền số và dẫn dắt Chuyển đổi số, gồm các hạng mục: phát triển hạ tầng số; phát triển dữ liệu số; phát triển các nền tảng số; phát triển ứng dụng, dịch vụ số; bảo đảm an toàn, an ninh mạng toàn thành phố.

7. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

Tập trung cao công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án đã có chủ trương đầu tư, đồng thời tạo tối đa quỹ đất sạch để sẵn sàng thu hút đầu tư. Kiên quyết thu hồi đất dự án đã được giao, cho thuê đất nhưng không thực hiện đầu tư đúng thời gian quy định, sử dụng đất sai mục đích; ngăn chặn có hiệu quả tình trạng chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép. Đẩy nhanh tiến độ xác định giá cụ thể; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để bảo đảm tiến độ các dự án trọng điểm. Thực hiện các chương trình, dự án khắc phục, cải tạo các vùng đất ô nhiễm. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai; đẩy nhanh thực hiện số hóa hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai.

Quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản, kiểm soát chất thải đô thị, nông thôn, các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế. Hoàn thành và triển khai Đề án tổng thể thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố. Tiếp tục xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung thành phố, cải thiện chất lượng không khí ở đô thị và các khu công nghiệp. Thu hút đầu tư các dự án khai thác, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch (dự án điện khí sử dụng LNG, điện gió, dự án xử lý rác bằng công nghệ đốt rác phát điện). Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, giám sát môi trường. Quản lý và bảo vệ chặt chẽ nguồn nước ngọt, môi trường các lưu vực sông, xử lý ô nhiễm khu vực cửa biển; chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học bảo tồn các khu vực rừng nguyên sinh, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà, Khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ. Chủ động ứng phó sự cố môi trường, sự cố tràn dầu.

8. Thực hiện các chương trình phát triển văn hóa, con người, bảo đảm an sinh và công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân

8.1. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, thực hiện nghiêm Bộ tiêu chí Bệnh viện an toàn về phòng chống dịch bệnh COVID-19 và bệnh đường hô hấp cấp trong các cơ sở y tế. Bảo đảm 100% số bác sĩ được đào tạo về thu dung điều trị và phân loại bệnh nhân mắc Covid-19. Giám sát, phòng, chống ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm, không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể nghiêm trọng trong năm 2022. Phát triển y tế tư nhân, tăng cường phối hợp y tế công - tư. Xây dựng Đề án trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết về “Chính sách dân số và phát triển của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2022-2025 và tầm nhìn đến năm 2030”.

8.2. Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, tích cực kết nối cung - cầu lao động. Triển khai Đề án sắp xếp các trường cao đẳng, trường trung cấp công lập trực thuộc thành phố. Rà soát, hướng dẫn mở rộng đào tạo một số ngành, nghề phục vụ các lĩnh vực có thế mạnh, mang tính đột phá của thành phố như: dịch vụ cảng biển, logistics, xuất nhập khẩu, điện tử viễn thông. Xây dựng Nghị quyết của HĐND thành phố quy định khung hoặc mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập. Tổ chức đào tạo cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách khác.

8.3. Thực hiện hiệu quả chủ trương “Đầu tư cho công tác an sinh, phúc lợi xã hội đi trước so với tốc độ phát triển kinh tế”. Các chế độ, chính sách của thành phố đối với người có công, đối tượng chính sách bảo đảm ngày càng tốt hơn và trong nhóm dẫn đầu các tỉnh, thành phố. Tặng quà nhân dịp các ngày lễ, tết cho người có công, đối tượng chính sách xã hội. Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hô gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố theo Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của HĐND thành phố. Triển khai thực hiện giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; tiếp tục thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo giai đoạn 2020-2025. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ- CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ và Nghị quyết của HĐND thành phố về nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội và một số chính sách xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025; Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030.

8.4. Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Tiếp tục triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn thành phố giai đoạn 2021-2025 và Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại giai đoạn 2021- 2030”. Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, văn hóa, nghệ thuật, thể thao phục vụ các nhiệm vụ chính trị và các ngày lễ lớn của cả nước và thành phố trong năm 2022. Phát triển toàn diện các hoạt động văn hóa, thể thao, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại giai đoạn 2021 - 2030. Thực hiện tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa, các lễ hội truyền thống giàu bản sắc địa phương, nhất là công tác tu bổ, tôn tạo và lập quy hoạch các di tích đã được xếp hạng. Đăng cai tổ chức môn Đua thuyền Rowing và Canoeing trong chương trình SEA Games 31 và các giải thi đấu, hội thi, hội diễn quốc gia tại Hải Phòng; tổ chức Lễ khai mạc Đại hội TDTT thành phố lần thứ 9 và các giải thi đấu thể thao trong chương trình Đại hội. Tập trung lực lượng huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tham gia các giải thi đấu toàn quốc và quốc tế đạt kết quả cao nhất.

8.5. Tăng cường quản lý thông tin trên báo chí và mạng Internet bảo đảm ngăn chặn, xử lý nghiêm, kịp thời các thông tin xấu, độc, sai sự thật; kịp thời định hướng dư luận, đặc biệt là các vụ việc nhạy cảm, phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn. Đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin cho báo chí truyền thông; tăng cường thực hiện Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại, hạn chế tác động tiêu cực của những thông tin, luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực cơ hội, thù địch.

9. Cải cách hành chính, tư pháp, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Đẩy mạnh số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Chú trọng và có kế hoạch thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc, quy trình, phối hợp công tác. Triển khai xây dựng và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh; vận hành, nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu thành phố. Có biện pháp để tiếp cận và hỗ trợ triển khai công nghệ 5G sớm để tạo nền tảng công nghệ triển khai các biện pháp cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số.

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; bám sát thực tiễn, hành động thiết thực, hiệu lực, hiệu quả, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực thi trách nhiệm giải trình, bảo đảm công khai, minh bạch. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, tự lực, tự cường, đổi mới, sáng tạo; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quyết liệt, hiệu quả trong hành động.

Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được thủ trưởng cùng cấp phê duyệt, kịp thời xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra hoạt động thanh tra; thực hiện hiệu quả công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra và thực hiện kết luận thanh tra. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phấn đấu tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đạt trên 85%, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp, kéo dài, các quyết định khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo đã có hiệu lực. Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống tham nhũng năm 2022 theo định hướng, kế hoạch của Thanh tra Chính phủ. Tiếp tục triển khai công tác kiểm soát tài sản thu nhập theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Tăng cường công tác thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện quy định pháp luật trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

10. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; duy trì nghiêm chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu, nắm chắc tình hình địa bàn, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội

Nâng cao hiệu quả hợp tác và hội nhập quốc tế toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng tính hiệu quả, giá trị hợp tác thực chất. Phát huy vai trò của thành phố tại các cơ chế đa phương. Tích cực triển khai hoạt động liên kết vùng trong khuôn khổ tuyến “hai hành lang, một vành đai kinh tế” Việt Nam - Trung Quốc. Đa dạng hóa, đổi mới, nâng cao chất lượng, khai thác hiệu quả các kênh thông tin đối ngoại nhằm giới thiệu, quảng bá mạnh mẽ hình ảnh của thành phố. Làm tốt công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài và tranh thủ tối đa nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đóng góp phục vụ phát triển thành phố. Nâng cao giá trị kiều hối và viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

Nắm chắc tình hình địa bàn, giữ vững ổn định chính trị, tạo sự chuyển biến tích cực về trật tự, an toàn xã hội, không để xảy ra bị động bất ngờ trong mọi tình huống. Đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, tổ chức tuần tra vũ trang, kiểm tra hành chính tại các điểm, tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự. Tăng cường công tác quản lý cư trú, quản lý người nước ngoài, quản lý ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp cư trú, xuất nhập cảnh trái phép. Thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm tai nạn giao thông; tăng cường công tác quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy. Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống xảy ra. Triển khai đầu tư xây dựng Căn cứ hậu phương số 2 và mở rộng Căn cứ hậu phương số 1; các công trình trong khu vực phòng thủ quận, huyện; xây dựng Hải đội dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới; hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2022 bảo đảm chất lượng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH

NGUYỄN VĂN TÙNG


CHÚ THÍCH

(1) Tỷ lệ bao phủ mũi 1 đến 17-10-2021 đạt 70%, dự kiến trong năm 2021 đạt tỷ lệ bao phủ 100% người trên 18 tuổi đã tiêm 2 mũi phòng COVID-19, triển khai tiêm vắc-xin cho trẻ từ 12 – 17 tuổi theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

(2) Số liệu dự kiến, sẽ được cập nhật theo thông báo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê kỳ công bố 30-11-2021.

(3) Dự kiến đến ngày 31-10-2021, kế hoạch vốn giao năm 2021 giải ngân được 9.054,516 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 59,84% kế hoạch thành phố giao, bằng 123,29% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, bao gồm:

+ Vốn ngân sách trung ương dự kiến giải ngân 917,173 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 71,15% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ và thành phố giao.

+ Vốn ngân sách thành phố dự kiến giải ngân 8.125,593 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 53,7% kế hoạch thành phố giao và bằng 134,33 kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

- Dự kiến đến ngày 31-10-2021, vốn kéo dài từ năm 2020 sang năm 2021 giải ngân được 2.176,395 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 65,18% kế hoạch vốn kéo dài.

(4) Có báo cáo riêng về kết quả thực hiện Chủ đề năm 2021.

(5) Trung tâm Hành chính - Chính trị quận Ngô Quyền; xây dựng Hoang Huy Commerce tại phường Kênh Dương và phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân; cải tạo, nâng cấp mở rộng đường Máng nước (từ ngã tư Tôn Đức Thắng-Máng nước-quốc lộ 5 đến đường Tỉnh 351), huyện An Dương; cải tạo, nâng cấp quốc lộ 10 đoạn từ cầu Đá Bạc đến cầu Kiền; tuyến đường nối tỉnh lộ 354 qua KCN Kiến Thụy đến đường bộ ven biển tại xã Đoàn Xá, huyện Kiến Thụy; đường nối từ cầu Lạng Am, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo đến đường bộ ven biển; tuyến đường từ đường bộ ven biển (Km1+00) đến Ngã Ba Vạn Bún (đường Lý Thái Tổ), quận Đồ Sơn; xây dựng mở đường ĐT363 (đoạn kênh Hòa Bình, từ DDT đến ĐT 361); xây dựng công trình trồng hoa hai bên tuyến đường xuyên đảo Cát Bà; khu lưu trú, nghỉ dưỡng, phố văn hóa thuộc Dự án Khu du lịch quốc tế Đồi Rồng.

(6) Trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 đoạn từ nút giao với đường Nguyễn Văn Linh đến ngã ba Chợ Con; cải tạo, chỉnh trang khu vực sân vận động Máy Tơ, quận Ngô Quyền thành công viên cây xanh; cầu Dinh; cầu Quang Thanh; tuyến đường nối từ nút giao Nam cầu Bính đến ngã 4 đường Tôn Đức Thắng - Máng Nước - quốc lộ 5; cải tạo, nâng cấp đường 362 huyện An Lão (đoạn từ ngã ba Quán Chủng Km18+500 đến ngã tư Kênh Km27+600); tuyến đường trục đô thị nối đường liên phường với đường 356 (giai đoạn 2 tuyến đường liên phường), quận Hải An; cải tạo, mở rộng nút giao thông ngã 5 Kiến An; đầu tư hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng; mở rộng đường xuyên đảo Cát Hải (Cái Viềng - Mốc Trắng); cải tạo, nâng cấp đường 356 (đoạn từ ngã ba Hiền Hào đến ngã ba Áng Sỏi, huyện Cát Hải).

(7) Trong 10 tháng đầu năm 2021 đã hoàn thành 2.158 cuộc thanh, kiểm tra, đạt 82,5% kế hoạch Tổng cục Thuế giao, bằng 123% so cùng kỳ với tổng số tiền thuế truy thu, truy hoàn, phạt tăng qua thanh kiểm tra 575.523 triệu đồng (tăng 109% so cùng kỳ); đã nộp vào Ngân sách nhà nước 503.076 triệu đồng; giảm lỗ 713.832 triệu đồng, giảm khấu trừ 33.636 triệu đồng.

(8) Tổng thu hồi nợ thuế 9 tháng đạt 764 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ; thu hồi nợ lũy kế 9 tháng của 18 doanh nghiệp xây dựng cơ bản có nguồn NSNN nợ là 19,2 tỷ đồng.

(9) Tính đến ngày 18-10-2021: hỗ trợ trực tiếp cho 1.891 đối tượng với số tiền 4.880,73 triệu đồng; hỗ trợ gián tiếp thông qua các chính sách cho 10.164 đơn vị với 385.112 người lao động, số tiền trên 62.110,78 triệu đồng.

(10) Tính đến ngày 18-10-2021: các cơ quan BHXH đã gửi thông báo về việc hỗ trợ cho 9.701 đơn vị với số lao động tham giao BHTN là 375.592 người; đã chi trả 18.007 người với số tiền 42.568,55 triệu đồng. Dự kiến giảm đóng BHTN cho 9.692 đơn vị với 378.105 lao động, số tiền 26.747,42 triệu đồng.

(11) Thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên hàng tháng cho gần 29.000 đối tượng với tổng kinh phí trên 600 tỷ đồng. Cấp 69.746 thẻ BHYT với số tiền trên 48,96 tỷ đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Hỗ trợ 97.955 thẻ BHYT cho người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình. Trợ giúp khoảng 80.000 đối tượng bảo trợ xã hội với kinh phí 546 tỷ đồng.

(12) Hỗ trợ cho hơn 180.000 lượt trẻ em với kinh phí gần 50 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ; tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giảm còn 0,98%.

(13) Thăm, tặng quà cho 235.581 lượt người có công cách mạng với tổng kinh phí 458,511 tỷ đồng, tăng 11,89% so với cùng kỳ.

(14) Hỗ trợ kinh phí cho 2.106 hộ với tổng số tiền 70.680 triệu đồng; hỗ trợ gạch chỉ cho 212 hộ và hỗ trợ xi măng 211 hộ.

(15) Hỗ trợ 113 hộ nghèo xây mới, sửa chữa nhà ở với kinh phí hỗ trợ 2.715 triệu đồng.

(16) Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia năm học 2020- 2021, thành phố đạt 96 giải, xếp thứ 2 toàn quốc; có 02 dự án của học sinh đạt giải tại Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học năm học 2020-2021; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt 98,7%, đứng thứ 11 toàn quốc.

(17) Hệ thống các chương trình, kế hoạch KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thành phố giai đoạn 2021-2025 gồm 05 chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế và 05 chương trình, kế hoạch khoa học và công nghệ trọng điểm. Triển khai mới 06 nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia thuộc Chương trình Nông thôn miền núi; phê duyệt 57 nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố.

(18) Hỗ trợ 06 đơn vị phát triển trở thành doanh nghiệp KH&CN, nâng tổng số doanh nghiệp KH&CN của Hải Phòng lên 23 đơn vị. Tổ chức 04 hội thi sáng tạo kỹ thuật; tổ chức xét tặng và trao Giải thưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm và Giải thưởng thành phố về KH&CN lần thứ 2.

(19) Tổ chức 05 cuộc hội thảo, chương trình trình diễn, giới thiệu công nghệ và thiết bị; 03 phiên kết nối cung cấp công nghệ giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp của Hàn Quốc, Nhật Bản và Hà Lan; 2 triển lãm công nghệ và thiết bị chuyên đề về Vật liệu xây dựng và về Chuyển đổi số trong sản xuất và kinh doanh; 1 lớp đào tạo kỹ năng khởi nghiệp, 1 lớp đào tạo kỹ năng cố vấn khởi nghiệp và 1 hội thảo quốc tế kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp. Lựa chọn 5 dự án để hỗ trợ khởi nghiệp; tổ chức Tuần lễ Đổi mới sáng tạo và Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo Hải Phòng 2021, sự kiện Kết nối đầu tư và Kết nối kinh doanh cho doanh nghiệp khởi nghiệp.

(20) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ số trong doanh nghiệp; đăng ký hợp chuẩn, hợp quy cho 24 sản phẩm hàng hóa chủ lực, trọng điểm; khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho 6 sản phẩm đặc sản, làng nghề.

(21) Tính từ ngày 1-1-2021 đến ngày 12-10-2021, Hệ thống Một cửa điện tử và Dịch vụ công trực tuyến đã có 520.217 hồ sơ được tiếp nhận, 525.402 hồ sơ đã giải quyết, 511.152 hồ sơ đã có kết quả cho công dân, tăng 10% số hồ sơ được tiếp nhận, 11,4% số hồ sơ đã giải quyết, 14,33% số hồ sơ đã có kết quả cho công dân so với cùng kỳ 2020.

(22) Ban hành Quyết định phê duyệt danh mục văn bản QPPL của UBND thành phố ban hành để quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước thực hiện trong năm 2021; ban hành 32 văn bản QPPL. Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2021; Quyết định công bố văn bản hết hiệu lực pháp luật trong năm 2020; Quyết định bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.

(23) Tham mưu Thành ủy ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 2-8-2021 về phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động cảng biển, dịch vụ logistics đến năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; sơ kết thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 19- 10-2017 của Ban Thường vụ Thành ủy về phát triển công nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; tổng kết Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 6-11- 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về chủ trương, giải pháp tăng cường quản lý đầu tư, quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, chống thất thu, thất thoát, tiêu cực, đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.


Phụ lục

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2022


(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2021; mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2022