Báo cáo tóm tắt Nghị quyết “Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo một số nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2024 - 2030”

11/11/2023 09:12

(Dự thảo Báo cáo tóm tắt của UBND thành phố trình Kỳ họp thứ 13 HĐND thành phố khóa 16)

Sinh viên ngành Điều dưỡng, Trường cao đẳng Y tế Hải Phòng thực tập nghề nghiệp. Ảnh: Huy Đại

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT

1. Căn cứ pháp lý

- Khoản 5 Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội: “Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động”.

- Tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, HĐND cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành Nghị quyết để quy định “Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”.

- Tại Điểm h khoản 9 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước ngày 25-6-2015 về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp tỉnh: "Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương”.

2. Cơ sở thực tiễn

Hiện nay, thành phố chưa có cơ chế, chính sách riêng hỗ trợ học phí cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp trên địa bàn thành phố học trình độ trung cấp; chưa có chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố; dẫn đến chưa thu hút được số lượng lớn học sinh, cha mẹ học sinh quan tâm lựa chọn học giáo dục nghề nghiệp.

Thành phố chưa có chính sách riêng hỗ trợ đội ngũ nhà giáo cơ hữu chuẩn hóa kỹ năng nghề bảo đảm quy định về giáo dục nghề nghiệp; chưa có chính sách hỗ trợ cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên đạt chuẩn về chuyên môn nhà giáo giáo dục nghề nghiệp nhưng chưa có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp, có nhu cầu giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp (thỉnh giảng) tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố được chuẩn hóa về nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp.

Theo các quy định nêu trên, việc quy định chính sách hỗ trợ học phí cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp trên địa bàn thành phố học trình độ trung cấp; chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố; chính sách hỗ trợ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp chuẩn hóa về kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp là quy định chi tiết nội dung được giao thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ QUYẾT

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho người lao động của doanh nghiệp chưa có bằng cấp, chứng chỉ học trình độ trung cấp; hỗ trợ chi phí học tập cho người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng; hỗ trợ bồi dưỡng kỹ năng nghề cho nhà giáo cơ hữu, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp cho nhà giáo thỉnh giảng trên địa bàn thành phố.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Đối với người học

a) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, chưa có bằng cấp, chứng chỉ, học trình độ trung cấp tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố.

b) Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố.

2.2. Đối với nhà giáo

a) Nhà giáo cơ hữu đang trực tiếp giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại các trường cao đẳng, trường trung cấp công lập tự chủ nhóm 3 trực thuộc thành phố, chưa chuẩn hóa về kỹ năng nghề theo quy định.

b) Cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên đạt chuẩn về chuyên môn nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, chưa có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp, có nhu cầu giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp (thỉnh giảng) tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố.

Sinh viên Trường cao đẳng Kinh tế và Công nghệ thực phẩm trong giờ thực hành. Ảnh: Mai Lê 

3. Các nội dung của chính sách

3.1. Chính sách 1: Chính sách hỗ trợ người học

3.1.1. Hỗ trợ đào tạo cho người lao động của doanh nghiệp học trình độ trung cấp

a) Ngân sách thành phố hỗ trợ học phí cho người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, chưa có bằng cấp, chứng chỉ được doanh nghiệp cử đi học trình độ trung cấp.

b) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, chưa có bằng cấp, chứng chỉ được doanh nghiệp cử đi học trình độ trung cấp tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố.

c) Điều kiện hỗ trợ: Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, chưa có bằng cấp, chứng chỉ được doanh nghiệp cử đi học trình độ trung cấp đối với 7 nghề được hỗ trợ đào tạo tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố. Người lao động có cam kết tiếp tục làm việc phù hợp với nghề được hỗ trợ đào tạo tại thành phố Hải Phòng tối thiểu 3 năm ngay sau khi tốt nghiệp.

d) Mức hỗ trợ

- Năm 2024, năm 2025: 50% mức trần học phí trình độ trung cấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27-8-2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

- Từ năm 2026 đến năm 2030: 1.400.000 đồng/người/tháng.

đ) Danh mục nghề được hỗ trợ đào tạo

7 nghề: Logistics; Điện tử công nghiệp; Điện công nghiệp; Hàn; Công nghệ ô tô; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Quản trị khách sạn.

e) Số người và dự kiến kinh phí

- Năm 2024

+ Số người được hỗ trợ: 860 người

+ Số kinh phí: 7.988.300.000 đồng.

(Bằng chữ: Bảy tỷ, chín trăm tám mươi tám triệu, ba trăm nghìn đồng)

- Năm 2025

Số người được hỗ trợ: 1.685 người

Số kinh phí: 18.418.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Mười tám tỷ, bốn trăm mười tám triệu đồng)

- Từ năm 2026 đến năm 2030

Số người được hỗ trợ: 1.229 người

Số kinh phí: 34.412.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Ba mươi tỷ, bốn trăm mười hai triệu đồng).

* Cộng số người, kinh phí từ năm 2024 đến năm 2030

Cộng số người được hỗ trợ: 2.914 người.

Cộng kinh phí: 60.818.300.000 đồng.

(Bằng chữ: Sáu mươi tỷ, tám trăm mười tám triệu, ba trăm nghìn đồng).

3.1.2. Hỗ trợ đào tạo cho người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng

a) Ngân sách thành phố hỗ trợ chi phí học tập cho người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng.

b) Đối tượng: Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố.

c) Mức hỗ trợ: 1.800.000 đồng/người/tháng (bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng thời điểm năm 2023).

d) Điều kiện được hỗ trợ

Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp, người tốt nghiệp/hoàn thành chương trình THPT học tiếp lên trình độ trung cấp, cao đẳng thuộc 7 nghề được hỗ trợ đào tạo tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Có cam kết làm việc phù hợp với nghề được hỗ trợ đào tạo tại thành phố Hải Phòng tối thiểu 3 năm ngay sau khi tốt nghiệp;

+ Có cam kết về giải quyết việc làm giữa các trường cao đẳng, trường trung cấp trực tiếp tuyển sinh, đào tạo với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thông qua Hợp đồng tiếp nhận lao động sau đào tạo.

đ) Danh mục nghề được hỗ trợ đào tạo

7 nghề: Logistics; Điện tử công nghiệp; Điện công nghiệp; Hàn; Công nghệ ô tô; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Quản trị khách sạn.

e) Số người và dự kiến kinh phí

- Năm 2024

+ Số người được hỗ trợ: 2.750 người

+ Số kinh phí: 49.500.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Bốn mươi chín tỷ năm trăm triệu đồng)

- Năm 2025

Số người được hỗ trợ: 5.775 người

Số kinh phí: 103.950.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Một trăm linh ba tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng)

- Từ năm 2026 đến năm 2030

Số người được hỗ trợ: 44.655 người

Số kinh phí: 803.790.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Tám trăm linh ba tỷ, bảy trăm chín mươi triệu đồng)

* Cộng số người, kinh phí từ năm 2024 đến năm 2030

Cộng số người được hỗ trợ: 53.180 người

Cộng kinh phí: 957.240.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Chín trăm năm mươi bảy tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng)

* Tổng số người, kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người học từ năm 2024 đến năm 2030

Số người được hỗ trợ: 56.094 người

Số kinh phí: 1.018.058.300.000 đồng.

(Bằng chữ: Một nghìn không trăm mười tám tỷ, không trăm năm mươi tám triệu, ba trăm nghìn đồng).

3.2. Chính sách 2: Chính sách hỗ trợ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

3.2.1. Hỗ trợ bồi dưỡng kỹ năng nghề cho nhà giáo cơ hữu

a) Ngân sách thành phố hỗ trợ bồi dưỡng kỹ năng nghề cho nhà giáo cơ hữu.

b) Đối tượng hỗ trợ: Nhà giáo cơ hữu đang trực tiếp giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại các trường cao đẳng, trường trung cấp công lập tự chủ nhóm 3 trực thuộc thành phố.

c) Điều kiện hỗ trợ: Nhà giáo cơ hữu đang trực tiếp giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại các trường cao đẳng, trường trung cấp công lập tự chủ nhóm 3 trực thuộc thành phố, chưa chuẩn hóa về kỹ năng nghề theo quy định.

d) Mức hỗ trợ: 10.000.000 đồng/người/khóa.

đ) Số người và dự kiến kinh phí

- Năm 2024 Số người được hỗ trợ: 40 người

Số kinh phí: 400.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng)

- Năm 2025 Số người được hỗ trợ: 40 người

Số kinh phí: 400.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng)

- Từ năm 2026 đến năm 2030 Số người được hỗ trợ: 150 người

Số kinh phí: 1.500.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm triệu đồng)

* Cộng số người, kinh phí từ năm 2024 đến năm 2030

Số người được hỗ trợ: 230 người

Số kinh phí: 2.300.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Hai tỷ, ba trăm triệu đồng chẵn).

3.2.2. Hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp cho nhà giáo thỉnh giảng

a) Ngân sách thành phố hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp cho nhà giáo thỉnh giảng.

b) Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp (thỉnh giảng) tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố.

c) Điều kiện hỗ trợ: Cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên đạt chuẩn về chuyên môn nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, chưa có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp, có nhu cầu giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp (thỉnh giảng) tại các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn thành phố.

d) Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người/khóa.

đ) Số người và dự kiến kinh phí

- Năm 2024

Số người được hỗ trợ: 25 người

Số kinh phí: 75.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Bảy mươi lăm triệu đồng)

- Năm 2025

Số người được hỗ trợ: 20 người

Số kinh phí: 60.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng)

- Từ năm 2026 đến năm 2030

Số người được hỗ trợ: 100 người

Số kinh phí: 300.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng)

* Cộng số người, kinh phí từ năm 2024 đến năm 2030

Số người được hỗ trợ: 145 người

Số kinh phí: 435.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi lăm triệu đồng)

* Tổng số người, kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp từ năm 2024 đến năm 2030

Số người được hỗ trợ: 375 người

Số kinh phí: 2.735.000.000 đồng.

(Bằng chữ: Hai tỷ, bảy trăm ba mươi lăm triệu đồng).

III. NGUỒN KINH PHÍ

Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Tổng dự toán nguồn lực thực hiện Nghị quyết: 1.020.793.300.000 đồng.

(Bằng chữ: Một nghìn không trăm hai mươi tỷ, bảy trăm chín mươi ba triệu, ba trăm nghìn đồng).

Trung bình mỗi năm khoảng 145.828 triệu đồng; trong đó:

+ Hỗ trợ người học khoảng 145.437 triệu đồng.

+ Hỗ trợ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khoảng 390 triệu đồng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Để việc triển khai thực hiện Nghị quyết “Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo một số nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2024 - 2030” theo đúng các quy định của pháp luật, UBND thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các quận huyện. Sở Lao độngThương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các quận, huyện trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết./.


(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Báo cáo tóm tắt Nghị quyết “Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo một số nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2024 - 2030”