Chính sách tài chính có hiệu lực từ tháng 5-2023

MINH CHÂU (tổng hợp) 05/05/2023 10:56

(HPĐT)- Từ tháng 5-2023, nhiều chính sách về tài chính có hiệu lực thi hành. Nổi bật là các Thông tư 12/2023/TTBTC, 16/2023/TT-BTC và 18/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính. Sau đây là một số điểm quan trọng.

Doanh nghiệp gửi báo cáo tài chính tại Chi cục thuế khu vực Kiến An- An Lão.

Bổ sung thời gian giao dịch trái phiếu Chính phủ

Thông tư 12/2023/TTBTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 4-5 sửa đổi Thông tư 107/2020/TTBTC hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ (TPCP) từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước (KBNN). Theo đó, bổ sung điểm c và d vào khoản 2 điều 18 Thông tư 107/2020/TT-BTC như sau: Thời gian công bố lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn trong giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ. Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tuần liền kề trước tuần thực hiện giao dịch, KBNN công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNN về lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP dự kiến của tuần thực hiện giao dịch tiếp theo. Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch chứng khoán. Hiện chỉ mới quy định chậm nhất mồng 10 hằng tháng, KBNN công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNN về kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP trong tháng liền kề trước đó. Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch chứng khoán.

Doanh nghiệp có vốn Nhà nước báo cáo định kỳ

Ngày 8-5, Thông tư 16/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 36/2021/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp có hiệu lực thi hành. Khoản 4 điều 1 Thông tư 16/2023/TT-BTC sửa đổi thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện như sau: Báo cáo tài chính, biểu mẫu, thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TTBTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán: Khi lập báo cáo tài chính quý, năm, doanh nghiệp lập báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính quý, năm của doanh nghiệp. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo cùng với thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo Phụ lục số 03 “Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng” ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó, Mẫu số 01- Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng; Mẫu số 02- Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng- Báo cáo hợp nhất của doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con.

Tăng 0,05% lãi suất trên tổng số tiền phạt chậm nộp

Thông tư 18/2023/TTBTC quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, bù trừ số tiền nộp phạt chênh lệch, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực từ ngày 5-5. Khoản 1 điều 5 Thông tư này quy định, quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định mà cá nhân, tổ chức chưa nộp tiền phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt; cứ mỗi ngày chậm nộp phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính được quy định tại khoản 2 điều 5 Thông tư này. Đó là trong thời hạn được hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần. Cách xác định thời gian để tính tiền chậm nộp phạt thực hiện theo khoản 4 điều 5 của Thông tư: Trường hợp quyết định xử phạt được giao trực tiếp thì ngày tính tiền chậm nộp phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) hoặc sau thời hạn thi hành ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính kể từ ngày nhận quyết định xử phạt theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính; Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm thì ngày tính tiền chậm nộp phạt là sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ) hoặc sau thời hạn thi hành ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính kể từ ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ theo quy định tại khoản 3 điều 11 Luật Bưu chính. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình không nộp tiền chậm nộp phạt, thì cơ quan có thẩm quyền thu tiền phạt quy định tại khoản 1 điều 3 Thông tư này thu tiền nộp phạt vi phạm hành chính trên quyết định xử phạt; đồng thời, vẫn tính tiền chậm nộp phạt và ghi rõ trên chứng từ thu, nộp tiền phạt số tiền chậm nộp tính đến trước ngày cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền./.

MINH CHÂU (tổng hợp)
(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Chính sách tài chính có hiệu lực từ tháng 5-2023