I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Ảnh minh họa
Căn cứ quan điểm chủ đạo, mục tiêu, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu tại nghị quyết, Quyết định số 821/QĐTTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết như sau:
1- Tạo sự nhất quán cao trong nhận thức và hành động của toàn Đảng bộ, quân và dân thành phố, quyết tâm đưa nghị quyết đi vào thực tiễn, tạo những bước phát triển toàn diện, bứt phá của thành phố theo đúng quan điểm, mục tiêu của nghị quyết.
2- Chương trình hành động phải cụ thể hóa nghị quyết, xác định rõ các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu có tính khả thi cao; gắn việc thực hiện nghị quyết với các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, Thành ủy, các cấp ủy của Đảng bộ thành phố.
3- Chương trình hành động phải thể hiện được vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy; xác định các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, gắn với trách nhiệm của các cấp, ngành, địa phương, đơn vị trong việc thực hiện nghị quyết.
4- Kiên quyết không lùi bước trước khó khăn, kiên định với mục tiêu đã đề ra, thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá và bổ khuyết trong quá trình thực hiện.
II- NHỮNG CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1- Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tăng cường thu ngân sách để xây dựng và phát triển Hải Phòng trở thành động lực phát triển của vùng Bắc Bộ và cả nước
a) Một số chỉ tiêu chủ yếu:
- Đến năm 2025: Tỷ trọng đóng góp vào tổng sản phẩm (GDP) cả nước đạt khoảng 6,4%; tỷ trọng đóng góp vào GDP vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là 23,7%; tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2019 - 2025 tối thiểu là 16%. GRDP bình quân/người đạt 14.740 USD; thu ngân sách trên địa bàn đạt 180 - 190 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa trên 75 nghìn tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021- 2025 đạt trên 1,5 triệu tỷ đồng.
- Đến năm 2030, tỷ trọng đóng góp vào tổng sản phẩm (GDP) cả nước đạt 8,2%; đóng góp vào GDP vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 28,3%; tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 tối thiểu là 15%; GRDP bình quân/người đạt 29.900 USD; thu ngân sách trên địa bàn đạt 300 - 310 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa trên 140 nghìn tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt 3,2 triệu tỷ đồng.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Thành ủy, HĐND thành phố, UBND thành phố; các cấp ủy, chính quyền, địa phương, đơn vị căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu trên để cụ thể hóa thành mục tiêu, chỉ tiêu trong nghị quyết, chương trình, kế hoạch hằng năm, 5 năm (2020-2025; 2025-2030), 10 năm (2020-2030) của cấp, ngành, địa phương, đơn vị mình; bảo đảm không thấp hơn mục tiêu, chỉ tiêu chung (Phụ lục 1).
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo chuyển biến toàn diện, sâu sắc về cải cách hành chính, đặc biệt là trong các lĩnh vực cấp phép đầu tư, xây dựng, tiếp cận đất đai, thủ tục hải quan, cải cách thuế, giảm tối đa chi phí logistics, minh bạch hoá công tác quy hoạch, thanh tra, kiểm tra... Đổi mới mạnh mẽ, toàn diện trong công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, xây dựng nền hành chính thông thoáng, khoa học, tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển sản xuất kinh doanh; phấn đấu đạt thứ hạng cao nhất về cải cách hành chính, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Huy động tối đa nguồn lực đầu tư vào thành phố; trong đó, chú trọng các nguồn vốn tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), coi đây chính là nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn đóng góp ngân sách bền vững cho thành phố.
- Cùng với tạo lập, hình thành các nguồn thu ngân sách mới, có tính đột phá từ các dự án đầu tư quy mô lớn, chú trọng triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chống thất thu ngân sách.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, trên cơ sở thực hiện tốt chủ trương đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chủ động và tích cực hội nhập, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao vị thế của thành phố.
- Thực hiện hiệu quả các chương trình hợp tác, liên kết vùng nhằm phát huy hiệu quả nguồn lực tổng hợp cùng với các tỉnh, thành phố trong tam giác phát triển kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Quảng Ninh, vùng duyên hải Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và các địa phương trong hai hành lang, một vành đai kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
2- Phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, có ý nghĩa chiến lược
a) Một số công trình trọng điểm:
- Đến năm 2025: Đầu tư xây dựng các bến số 3,4,5,6,7,8,9,10 của Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; hoàn thành xây dựng nhà ga số 2 và khu vực logistics hàng hóa của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi; xây dựng bến tàu khách quốc tế; hoàn chỉnh tuyến đường cao tốc ven biển; xây dựng đường và cầu Tân Vũ - Lạch Huyện 2; xây dựng, nâng cấp các tuyến đường kết nối liên tỉnh Hải Phòng với Quảng Ninh, Thái Bình, Hải Dương; cải tạo hệ thống đường thủy nội địa nối với một số địa phương Bắc Bộ.
- Đến năm 2030: Đầu tư xây dựng các bến còn lại của Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; xây dựng quân cảng Nam Đồ Sơn; đầu tư một số công trình ngầm qua sông Cấm, Lạch Tray; đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và đường sắt kết nối Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
- Sau năm 2030: Nghiên cứu đầu tư xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Tiên Lãng; nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị, trong đó có các tuyến tàu điện ngầm nội đô.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối thuận lợi với trong nước và quốc tế bằng cả đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không. Phát triển giao thông đô thị theo hướng thông minh, bao gồm các tuyến đường trục chính, các tuyến đường vành đai, nghiên cứu xây dựng hệ thống cầu vượt, hệ thống giao thông ngầm, hệ thống giao thông trên cao, đường sắt đô thị, vận chuyển khách đường thủy bảo đảm an toàn, thuận tiện, chống ùn tắc, đáp ứng năng lực vận tải hành khách, hàng hóa phục vụ nhu cầu phát triển thành phố cảng, công nghiệp, văn minh, hiện đại (Phụ lục 2).
- Xây dựng cơ chế khuyến khích và đẩy mạnh thu hút mạnh mẽ nguồn vốn xã hội hóa đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là hình thức hợp tác công - tư (PPP) và vốn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
- Phối hợp với Bộ Giao thông- Vận tải và các bộ, ngành Trung ương huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số công trình trọng điểm nhất là hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối với các địa phương trong vùng Bắc Bộ và hai hành lang, một vành đai kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, ưu tiên các công trình, dự án kết nối với Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa
3- Phát triển nền công nghiệp hiện đại, thông minh, bền vững
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025, cơ bản hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại. Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP đạt 41,9%; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt 36,4%; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến chế tạo đạt từ 47% - 49%; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giai đoạn 2021 - 2025 tăng bình quân trên 23%/năm, tốc độ tăng năng suất lao động công nghiệp bình quân 13,6%/năm; phát triển 15 khu công nghiệp với tổng diện tích 6.418 ha, 23 cụm công nghiệp với tổng diện tích 973 ha.
- Đến năm 2030, trở thành thành phố công nghiệp phát triển hiện đại, thông minh, bền vững tầm cỡ khu vực Đông Nam Á. Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP đạt 43,2%; tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo trong GRDP đạt 38,7%; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 53% - 55%; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân trên 21%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động công nghiệp bình quân 13,9%/năm; phát triển thêm khoảng 1.433 ha diện tích đất các khu công nghiệp và khoảng 400 ha diện tích đất các cụm công nghiệp.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Cơ cấu lại ngành công nghiệp thành phố theo hướng tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn: cơ khí chế tạo (ưu tiên phát triển các sản phẩm: ô tô, cơ khí siêu trường, siêu trọng, tàu thủy, máy móc thiết bị phục vụ các ngành kinh tế); điện tử tin học (ưu tiên phát triển các sản phẩm: thiết bị điện tử, điện lạnh, các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao); công nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn nhằm nâng cao giá trị sản xuất và tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Đầu tư xây dựng Khu Công nghệ cao để thu hút các ngành công nghiệp công nghệ mới.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch mở rộng không gian Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố. Tập trung huy động nguồn lực của các doanh nghiệp phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp (Phụ lục 3).
- Nghiên cứu xây dựng, ban hành các cơ chế chính sách để tạo điều kiện phát triển công nghiệp thành phố; phát triển các khu, cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong ngành công nghiệp; xây dựng và triển khai thực hiện: Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Hải Phòng, Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Đề án Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ,…
- Nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường mới cho các sản phẩm công nghiệp trên cơ sở khai thác các lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết. Ưu tiên các đối tác và các thị trường có thế mạnh như: Nhật Bản, Mỹ, EU, Hàn Quốc,... để thu hút đầu tư theo danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài thành phố Hải Phòng.
- Sửa đổi, bổ sung danh mục các dự án công nghiệp khuyến khích đầu tư, đầu tư có điều kiện và không chấp thuận đầu tư trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để định hướng thu hút đầu tư.
- Tập trung phát triển và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghiệp, thực hiện chương trình đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý doanh nghiệp công nghiệp đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Trong đó, chú trọng đào tạo các ngành nghề: điện, điện tử- tin học, cơ khí, tự động hóa, các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao.
4- Phát triển dịch vụ, trọng tâm là cảng biển và logistics, du lịch
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025: Đầu tư xây dựng từ 1-3 khu dịch vụ logistics cấp quốc gia; tăng trưởng dịch vụ logistics đạt khoảng 30% - 35%/năm, tỷ trọng đóng góp vào GRDP của thành phố từ 20% - 25%; tỷ lệ dịch vụ logistics thuê ngoài khoảng 60%. Sản lượng hàng hóa qua cảng đến năm 2025 đạt 350 triệu tấn. Xây dựng Cát Bà, Đồ Sơn cùng với Hạ Long trở thành trung tâm du lịch quốc tế. Thu hút 20 triệu lượt khách du lịch (trong đó 2,7 triệu lượt khách quốc tế) vào năm 2025.
- Đến năm 2030, Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế hiện đại bằng cả đường biển, đường hàng không, đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao; tăng trưởng dịch vụ logistics đạt khoảng 30% - 35%/năm, tỷ trọng đóng góp vào GRDP của thành phố từ 25% - 30%; tỷ lệ dịch vụ logistics thuê ngoài khoảng 65%. Sản lượng hàng hóa qua cảng năm 2030 đạt 600 triệu tấn. Thu hút 35 triệu lượt khách du lịch (trong đó 5,8 triệu lượt khách quốc tế) vào năm 2030.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
Về cảng biển và logistics:
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi thu hút nhà đầu tư có kinh nghiệm, tiềm lực tài chính để đầu tư các bến còn lại của Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ nhằm nâng cao năng lực xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa.
- Tổ chức khai thác đồng bộ, có hiệu quả các cảng biển tổng hợp, cảng trung chuyển quốc tế, cảng chuyên dùng gắn với các dịch vụ hỗ trợ. Tạo điều kiện phát triển đội tàu vận tải biển với cơ cấu hợp lý, ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường vận tải nội địa, tham gia vào các chuỗi cung ứng vận tải, từng bước gia tăng, chiếm lĩnh thị phần quốc tế.
- Cơ bản hoàn thiện mạng lưới trung tâm logistics trên địa bàn thành phố vào năm 2030, đặc biệt ưu tiên quỹ đất để xây dựng các trung tâm dịch vụ logistics đạt tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics. Mở rộng kết nối hạ tầng logistics của Hải Phòng với các quốc gia về đường bộ, đường biển, đường sắt, hàng không; phát triển hài hòa giữa các phương thức vận tải nhằm giảm tải cho đường bộ.
Về du lịch:
- Xây dựng các cơ chế, chính sách có hiệu quả để hỗ trợ phát triển du lịch, tập trung vào 4 nhóm cơ chế, chính sách: (1) thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch; (2) khuyến khích, ưu đãi thu hút phát triển sản phẩm du lịch; (3) hỗ trợ, nghiên cứu phát triển thị trường, tăng cường xúc tiến, quảng bá, hợp tác về du lịch; (4) đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch.
- Xây dựng, phát triển khu du lịch Cát Bà, Đồ Sơn thành trung tâm du lịch biển có cơ sở vật chất hiện đại, sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng, khác biệt, có chất lượng cao, có thương hiệu và uy tín, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong nước và quốc tế. Ưu tiên thực hiện Dự án xây dựng tuyến cáp treo Cát Hải - Cát Bà, một số dự án vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế, các dự án bảo vệ môi trường khu du lịch theo quy hoạch (Phụ lục 4). Dừng hoạt động và thay thế các loại phương tiện giao thông sử dụng xăng, diesel bằng phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện môi trường trên đảo Cát Bà.
- Nghiên cứu, rà soát, lập Quy hoạch xây dựng khu vực Đồ Sơn theo định hướng đô thị du lịch biển tầm cỡ khu vực và quốc tế.
- Khôi phục, phát huy các di tích lịch sử, di tích cách mạng, làng nghề truyền thống, các lễ hội văn hóa như: Khu di tích Bạch Đằng Giang, Khu tưởng niệm Vương triều nhà Mạc, Khu di tích Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhà tưởng niệm đồng chí Nguyễn Đức Cảnh, Bến tàu không số (K15), Lễ hội chọi Trâu, Lễ hội Hoa Phượng đỏ… trở thành những sản phẩm du lịch đặc trưng Hải Phòng, điểm đến yêu thích của du khách trong và ngoài nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến mở các đường bay mới đi và đến Cảng hàng không quốc tế Cát Bi tới các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế; phát triển các tuyến du lịch đường biển, đường thủy nội địa. Chú trọng phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, nhất là khách sạn 5 sao, hệ thống trung tâm thương mại hiện đại, quy mô lớn, các khu vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, trung tâm hội nghị, hội thảo, tổ chức sự kiện đạt đẳng cấp quốc tế.
- Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục đề nghị UNESCO công nhận vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà là Di sản thiên nhiên thế giới.
5- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thủy sản và nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 5.870 ha đất khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; trong đó có 1 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cấp quốc gia với diện tích 200 ha và 2 khu cấp thành phố với diện tích 390 ha; 42 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với tổng diện tích 5.280 ha.
- Đến năm 2025, có 4 huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới kiểu mẫu; có 30 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao; 20 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu;có 100 thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Đến năm 2025, xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm nghề cá, dịch vụ hậu cần nghề cá và tìm kiếm cứu nạn khu vực phía Bắc. Tổng sản lượng thủy sản đạt trên 200 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác chiếm 60%, nuôi trồng đạt 40% tổng sản lượng thủy sản. Giá trị sản xuất sản phẩm trồng trọt đạt 245 triệu đồng/ha; tỷ lệ diện tích sản xuất trồng trọt được ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao đạt 62,4%.
- Đến năm 2030, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 250 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác chiếm 52%, nuôi trồng đạt 48% tổng sản lượng thủy sản. Giá trị sản xuất sản phẩm trồng trọt đạt 306 triệu đồng/ha; tỷ lệ diện tích sản xuất trồng trọt được ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao đạt 80%.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang trồng các loại cây rau, quả để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến rau củ quả Haphofood. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp theo nền nông nghiệp đa chức năng, vệ sinh an toàn thực phẩm, thân thiện môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, giá trị gia tăng cao, công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách tăng cường thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ nông nghiệp; các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ hàng hóa theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ ở cả trong nước và ngoài nước.
- Thu hút nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế thủy sản, chú trọng đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) trong việc xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng cá, trung tâm dịch vụ hậu cần thủy sản; tranh thủ nguồn vốn Trung ương để xây dựng, nâng cấp cảng và các khu neo đậu tàu tránh trú bão cho tàu cá phía Tây Nam đảo Bạch Long Vỹ; xây dựng Trung tâm nghề cá lớn tại Hải Phòng gắn với ngư trường Vịnh Bắc Bộ tại xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên (Phụ lục 5).
- Xây dựng đội tàu khai thác vùng biển xa bờ với thiết bị tiên tiến, hiện đại theo hướng giảm số tàu, tăng công suất; giảm mạnh việc nuôi trồng thủy sản lồng bè gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn cảnh quan, thúc đẩy phát triển du lịch.
- Triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và đến 2030 đáp ứng yêu cầu thúc đẩy, nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững, đời sống vật chất khá giả, môi trường sống an toàn, đời sống tinh thần phong phú, giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc.
- Tập trung nguồn lực, đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, gắn với quá trình đô thị hóa, đặc biệt là chuẩn bị cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất cho việc chuyển đổi một số huyện thành quận.
6- Phát triển đô thị theo định hướng hiện đại, thông minh
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025, đạt các tiêu chí đô thị loại 1; dân số từ 2,4 triệu - 2,7 triệu người; tỷ lệ đô thị hóa 60% - 70%; mật độ dân số toàn đô thị: 2.000 người - 3.000 người/km2; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 40% - 50%; đất cây xanh toàn đô thị 10 – 15 m2/người; tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị 16% - 24%; tăng diện tích cây xanh toàn đô thị khoảng 1.900 ha. Hoàn thành việc di chuyển trung tâm hành chính thành phố sang phía Bắc sông Cấm. Xây dựng chính quyền đô thị với bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Đến năm 2030, cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại đặc biệt; dân số từ 3,5 triệu - 4,5 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa 70% - 75%; mật độ dân số toàn đô thị 3.000 người - 3.500 người/km2; tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 60% - 80%; đất cây xanh toàn đô thị 10 - 15 m2/người; tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm 18% - 26%; tăng diện tích cây xanh toàn đô thị khoảng 4.000 ha. Hoàn thành việc chuyển đổi 50% số huyện thành đơn vị hành chính quận. Chính quyền đô thị được xây dựng và hoàn thiện phù hợp với yêu cầu của thành phố thông minh.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Hoàn thành và triển khai quy hoạch vùng; quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; chương trình phát triển đô thị thành phố đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
- Nhanh chóng hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại 1, hướng tới hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại đặc biệt (Phụ lục 6); đề xuất các dự án để xây dựng và phát triển thành phố là đô thị thông minh, thành phố quốc tế.
- Tiếp tục tập trung nguồn lực triển khai các dự án mở rộng không gian đô thị theo các hướng:
+ Đến năm 2025, tiếp tục phát triển đô thị theo 3 hướng đột phá: (1) hướng Đông Nam xây dựng phát triển đảo Cát Bà thành Đô thị du lịch sinh thái tầm cỡ quốc tế; phát triển đô thị sân bay tại quận Hải An; (2) hướng Bắc gắn với phát triển xây dựng Trung tâm hành chính, chính trị thành phố, Trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng, đô thị; (3) tập trung phát triển đô thị du lịch, sinh thái khu vực Đồ Sơn, Dương Kinh và hai bờ sông Lạch Tray.
+ Đến năm 2030, xây dựng đô thị hướng biển, lấy biển là thương hiệu đô thị cảng Hải Phòng; tập trung tại khu vực quận Hải An - Dương Kinh - Đồ Sơn để hình thành cửa ngõ của Hải Phòng nhìn từ biển vào; mở rộng về phía Nam: phát triển khu đô thị mới, khu giáo dục đào tạo, nghỉ dưỡng trên cơ sở khai thác quỹ đất ven sông Văn Úc, Đa Độ. Tập trung xây dựng một số công trình, dự án chỉnh trang, phát triển đô thị (Phụ lục 7).
- Đẩy nhanh việc lập và thực hiện Đề án cải tạo chỉnh trang đô thị cũ theo hướng tái thiết khu trung tâm nội đô kết hợp bảo tồn công trình kiến trúc có giá trị và chỉnh trang đô thị; cấu trúc lại không gian đô thị ven sông Cấm và sông Lạch Tray từ sông phục vụ cảng - công nghiệp thành sông cảnh quan đô thị và dịch vụ bảo đảm làm rõ các mặt sông trong đô thị, xây dựng các khu đô thị mới; tập trung hoàn thành thay thế toàn bộ chung cư cũ bằng các chung cư cao tầng, hiện đại.
- Quản lý trật tự xây dựng chặt chẽ theo hướng hạn chế xây dựng nhà ở đơn lập, biệt thự trong khu vực nội thành, ưu tiên phát triển các tòa nhà cao tầng hiện đại để dành đất cho giao thông, cây xanh và công trình phúc lợi công cộng, đồng thời để đáp ứng tốc độ gia tăng dân số đô thị. Khuyến khích xây dựng nhà cao tầng ở các khu đô thị mới nhằm tăng cường diện tích đất cây xanh và đất xây dựng giao thông. Cải tạo, nâng cấp và xây dựng thêm công viên, vườn hoa; đầu tư ứng dụng công nghệ mới cho hệ thống chiếu sáng đô thị và nông thôn.
- Nghiên cứu xây dựng Đề án thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị một cấp và hai cấp hành chính. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, hướng tới xây dựng thành phố thông minh.
- Tập trung đầu tư hoàn thành cơ sở hạ tầng khu đô thị mới Bắc sông Cấm. Rà soát, đánh giá thực trạng các huyện, lựa chọn, đề xuất cơ chế, xây dựng lộ trình cụ thể để chuyển đổi 50% số đơn vị hành chính cấp huyện thành quận vào năm 2030.
7- Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng bảo đảm sự phát triển bền vững
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025: Có 60% làng nghề truyền thống đạt yêu cầu về môi trường; 80% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu; 85% chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn; 75% số bãi chôn lấp chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hợp vệ sinh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường; hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt quy chuẩn.
- Đến năm 2030: Có 80% làng nghề truyền thống đạt yêu cầu về môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu; 95% chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn; 100% số bãi chôn lấp chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hợp vệ sinh; hàm lượng các chất độc hại toàn thành phố đạt quy chuẩn.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2025 và 2025-2030 của thành phố. Đẩy mạnh các chương trình, dự án khắc phục, cải tạo các vùng đất ô nhiễm.
- Nâng cao năng lực và hoạt động quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản, kiểm soát chặt chẽ chất thải tại thành phố và tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, tiếp tục xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung thành phố, cải thiện chất lượng không khí ở đô thị và các khu công nghiệp, kiên quyết di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra xa khu dân cư hoặc loại bỏ các dự án sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm nặng tới môi trường.
- Từ năm 2020, triển khai đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại thay cho việc chôn lấp chất thải phục vụ khu vực nội thành: từ năm 2025 triển khai xây dựng nhà máy xử lý chất thải bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại cho khu vực nông thôn; phấn đấu đến năm 2030 dừng việc thực hiện chôn lấp chất thải tại khu vực đô thị.
- Quản lý và bảo vệ chặt chẽ nguồn nước, môi trường các lưu vực sông, xử lý ô nhiễm khu vực cửa biển; chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học bảo tồn các khu vực rừng nguyên sinh, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà, Khu bảo tồn biển Bạch Long Vĩ... Đồng thời, xây dựng các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, nhiệm vụ thường xuyên, xây dựng lộ trình thực hiện nhằm phát triển bền vững kinh tế biển; chủ động ứng phó sự cố môi trường, sự cố tràn dầu.
- Dự báo và xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2030; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, dự báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn và ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.
8- Phát triển mạnh các thành phần kinh tế để tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025: Phấn đấu có trên 42.000 doanh nghiệp hoạt động; tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) khoảng 55% -56%; thu hút FDI từ năm 2021-2025 đạt 11 tỷ USD.
- Đến năm 2030: Phấn đấu có trên 53.000 doanh nghiệp hoạt động; tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt khoảng 60% - 65%; thu hút FDI từ năm 2026-2030 đạt 9,2 USD.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Phát triển đa dạng, toàn diện các thành phần kinh tế, trong đó chú trọng phát triển kinh tế tư nhân, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân thành một động lực quan trọng, tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đặc biệt trong ngành kinh tế mũi nhọn, có lợi thế.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh trong khu vực kinh tế tư nhân, xây dựng doanh nghiệp thành phố Hải Phòng có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, xây dựng và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân có tiềm lực mạnh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; nhiều doanh nghiệp tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tập đoàn lớn đầu tư kinh doanh trên địa bàn thành phố.
- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu thông qua tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi. Ưu tiên thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, các dự án có trình độ công nghệ cao, thân thiện môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, có đóng góp ngân sách lớn, có nghiên cứu phát triển, cam kết chuyển giao công nghệ có khả năng lan tỏa, liên kết với các doanh nghiệp trong nước theo chuỗi giá trị.
- Có cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tập thể, tạo điều kiện thuận lợi để các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển hiệu quả trong mọi lĩnh vực, coi đây là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội bền vững. - Sớm hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Giai đoạn trước mắt, phối hợp các cơ quan liên quan giải quyết dứt điểm việc xử lý, cơ cấu lại Tập đoàn Vinashin, Vinalines, đặc biệt là đối với các công ty con đóng trên địa bàn thành phố, bảo đảm quyền lợi, tài sản của nhà nước, đời sống, việc làm người lao động.
9- Phát triển giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025: Có từ 2 trường liên cấp quốc tế và 1 trường đại học quốc tế trở lên. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 87 - 88%, trong đó đào tạo có chứng chỉ 40%. Tuyển sinh đào tạo 10.000 học sinh, sinh viên trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Đến năm 2030: Có từ 3 trường liên cấp quốc tế và 2 trường đại học quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90%, trong đó đào tạo có chứng chỉ 45%. Tuyển sinh đào tạo 12.000 học sinh, sinh viên trình độ trung cấp, cao đẳng.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho giáo dục và đào tạo theo hướng đồng bộ và hiện đại. Từ năm 2020 thực hiện miễn giảm học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học cơ sở công lập. Từ năm 2021 thực hiện miễn giảm học phí cho học sinh trung học phổ thông công lập và có cơ chế hỗ trợ học phí bằng hình thức hợp lý đối với học sinh các cấp ngoài công lập.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng phổ cập giáo dục các cấp, tăng cường công tác hướng nghiệp cho học sinh, dạy nghề cho người lao động. Phát triển cân đối các ngành học, bậc học. Duy trì bền vững kết quả phổ cập bậc trung học và nghề.
- Xây dựng chủ trương, chính sách của thành phố về phát triển nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế trong xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 của thành phố Hải Phòng, với mục tiêu đến năm 2025 trở thành trung tâm giáo dục đại học của vùng duyên hải Bắc Bộ; đến năm 2030 trở thành trung tâm quốc tế và giáo dục và đào tạo.
- Chú trọng đào tạo, nâng cao phát triển nguồn nhân lực tại chỗ có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhất là cho công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ cảng biển, logistic; đồng thời, phát triển được đội ngũ kỹ sư, các nhà quản trị có khả năng ứng dụng công nghệ và phát triển các dịch vụ hiện đại như ngân hàng, tài chính, logistics, bảo hiểm, công nghệ thông tin, phân phối bán lẻ, tư vấn, dịch vụ phát triển kinh doanh.
- Phát triển hệ thống dạy nghề định hướng thị trường, hiện đại hóa, chuẩn hóa, xã hội hóa và hội nhập khu vực, quốc tế; phát triển nhanh về quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề theo ba cấp trình độ; phát triển mạnh hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn để chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường mở rộng hợp tác, hội nhập quốc tế về đào tạo nhân lực có tay nghề cao, nhân lực khoa học và công nghệ biển; thực hiện đặt hàng đào tạo nhân lực trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng cấp độ quốc gia, quốc tế.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo trên địa bàn thành phố thực hiện hợp tác và hỗ trợ trong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động trong doanh nghiệp. Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp, đặc thù của thành phố thu hút nhân lực chất lượng cao vào làm việc trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố.
10- Xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành trọng điểm phát triển khoa học - công nghệ biển của cả nước
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025: Hải Phòng trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ biển của cả nước. Đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP từ 44% - 45%. Hình thành và phát triển ít nhất 45 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Đến năm 2030: Hải Phòng trở thành trung tâm quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ với các ngành nghề hàng hải, đại dương học, kinh tế biển. Đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP từ 48% - 50%. Hình thành và phát triển trên 60 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Nghiên cứu quản lý và khai thác có hiệu quả các tài nguyên biển; nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới trong phát triển các ngành kinh tế biển quan trọng của thành phố như cảng biển, dịch vụ cảng và hàng hải, du lịch, đóng tàu và phương tiện nổi, dịch vụ hậu cần nghề cá, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến hải sản.
- Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ môi trường biển, phòng chống suy thoái hệ sinh thái của các khu vực đảo, ven biển, bảo vệ các hệ sinh thái đặc thù cảnh báo thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường tiên tiến áp dụng cho vùng kinh tế ven biển.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại cho các cơ sở nghiên cứu, các viện, trường đại học, các tổ chức khoa học và công nghệ biển. Nâng cấp, phát triển một số cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo về biển ngang tầm trọng điểm quốc gia, từng bước đạt tầm cỡ trong khu vực và quốc tế, như: Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Y học biển, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trường Đại học Hải Phòng.
- Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ biển. Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu chuyên ngành về biển đạt trình độ khu vực và quốc tế, đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu những vấn đề chuyên sâu về khoa học và công nghệ biển.
- Có chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ, sử dụng có hiệu quả đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, nhân lực chất lượng cao, nhất là ở các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về biển, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố Hải Phòng.
11- Gắn phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ xã hội; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
a) Một số chỉ tiêu cụ thể:
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đến năm 2025 cơ bản không còn hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia); phấn đấu ngang tầm với các thành phố tiêu biểu ở châu Á vào năm 2030.
- Đến năm 2025: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 - 2025) dưới 0,2%. Giải quyết việc làm 5,85 vạn lượt lao động/năm; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 3,5%. Số giường bệnh trên 1 vạn dân (không tính giường của trạm y tế xã) đạt 43 giường; số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt 16 bác sĩ. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%.
- Đến năm 2030: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030) dưới 0,1%. Giải quyết việc làm 6,25 vạn lượt lao động/năm; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 3,0%. Số giường bệnh trên 1 vạn dân (không tính giường của trạm y tế xã) đạt 45 giường; số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt 18 bác sĩ. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.
b) Nhiệm vụ chủ yếu:
- Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện chủ trương “Đầu tư cho an sinh, phúc lợi xã hội đi trước một bước so với phát triển kinh tế”. Các chế độ, chính sách của thành phố đối với người có công, đối tượng chính sách bảo đảm ngày càng tốt hơn và dẫn đầu các tỉnh, thành phố trong cả nước. Quán triệt và thực hiện nghiêm quan điểm phát triển bền vững, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận bình đẳng, thuận lợi, đầy đủ với chất lượng ngày càng cao của các dịch vụ công thiết yếu như y tế, giáo dục, việc làm, điện, nước sạch,... Quan tâm chăm lo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân hai huyện đảo.
- Huy động mọi nguồn lực của Nhà nước và xã hội để giúp người dân thoát nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, chất lượng cuộc sống giữa thành thị và nông thôn. Tăng cường trợ giúp của cộng đồng cùng với nâng cao trách nhiệm và tính tự lực của các hộ nghèo để vươn lên thoát nghèo để bảo đảm giảm nghèo bền vững.
- Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, nâng cao hiệu quả trợ giúp xã hội: huy động sự tham gia của các tầng lớp nhân dân, cộng đồng xã hội thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng đối tượng thụ hưởng, nâng mức trợ cấp xã hội thường xuyên phù hợp với khả năng ngân sách thành phố và nâng cấp hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội phù hợp với xu thế phát triển mới; thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động; ngăn chặn, đấu tranh, phòng ngừa các tệ nạn xã hội. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội còn bức xúc.
- Khắc phục triệt để tình trạng quá tải bệnh viện. Tập trung cao cho phát triển y tế dự phòng, bảo đảm cân đối hệ thống y tế dự phòng và hệ thống khám chữa bệnh. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi phát triển y tế ngoài công lập. Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, chuyên sâu. Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật y học tiên tiến, hiện đại; phát huy thế mạnh về y học biển.
- Triển khai thực hiện các chương trình việc làm, chú trọng tạo việc làm, đi đôi với nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; tiếp tục cải thiện môi trường lao động giảm thiểu tai nạn lao động. Gắn kết nhu cầu về lao động giữa thành phố Hải Phòng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và thị trường lao động cả nước. Xây dựng các khu nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa, thể thao cho người lao động trong các khu công nghiệp.
- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, văn minh, hiện đại; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của người Hải Phòng. Xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của thành phố và đất nước.
12- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, giữ chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội
-Xây dựng Hải Phòng thành khu vực phòng thủ vững chắc đúng với vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh đối với Quân khu 3 và cả nước; trở thành thành phố an toàn, thân thiện; tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm cuộc sống bình yên cho nhân dân thành phố
- Thực hiện tốt quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng, kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng; xây dựng các công trình phòng thủ theo quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ đúng với vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng an ninh của thành phố với cả nước vừa bảo đảm quốc phòng - an ninh, vừa phục vụ sản xuất kinh doanh (Phụ lục 8).
- Ưu tiên củng cố, cải tạo, xây dựng các công trình quốc phòng – an ninh phòng thủ tuyến biên giới trên biển, đảo Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Đồ Sơn, Tiên Lãng, xây dựng quân cảng Nam Đồ Sơn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tác chiến trong khu vực phòng thủ của thành phố. Xây dựng trung tâm tìm kiếm cứu nạn trên biển tại đảo Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Đồ Sơn.
- Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và phối hợp giữa các lực lượng vũ trang. Chủ động phát hiện và đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động chống phá các thế lực thù địch; từng bước loại trừ các nhân tố gây mất ổn định bên trong; giữ vững ổn định an ninh chính trị thành phố. Nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm để mọi người dân, mọi tầng lớp xã hội chung tay bảo vệ Tổ quốc; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
13- Xây dựng Đảng bộ thành phố trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền
- Bảo đảm vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của các cấp uỷ đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng, phát triển thành phố.
- Làm tốt công tác chính trị, tư tưởng, tiếp tục đổi mới việc quán triệt, học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; coi trọng bồi dưỡng lý luận, cập nhật kiến thức cho cán bộ, đảng viên.
- Thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, hiệu quả. Đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến, “tự chuyển hóa trong nội bộ”. Tăng cường đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, ngăn chặn những thông tin, quan điểm sai trái, thù địch, cản trở sự phát triển của thành phố.
- Chú trọng công tác củng cố, phát triển tổ chức cơ sở đảng, đặc biệt là đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp, tạo chuyển biến về chất lượng hoạt động của các loại hình tổ chức cơ sở Đảng, nhất là tổ chức Đảng trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Nâng cao chất lượng công tác phát triển đảng viên gắn với sàng lọc đảng viên; chú trọng phát triển đảng viên trong đội ngũ công nhân lao động thành phố.
- Có chiến lược, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ, lãnh đạo các cấp có phẩm chất, năng lực, uy tín và tính chuyên nghiệp cao hơn mức quy định chung, đủ sức gánh vác nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển thành phố. Xây dựng cơ chế, chính sách đào tạo, thu hút cán bộ có triển vọng vào vị trí lãnh đạo, quản lý, kể cả vượt cấp, nhất là chuyên gia giỏi, cán bộ trẻ, cán bộ nữ. Có cơ chế, chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ giỏi, có nhiều thành tích, cống hiến, bãi miễn những cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, không còn uy tín đối với nhân dân.
- Đồng bộ và tăng cường phối hợp giữa công tác kiểm tra, giám sát của Đảng với với công tác thanh tra, điều tra nhà nước và giám sát của cơ quan dân cử, báo chí và nhân dân; nhất là ở các lĩnh vực phức tạp, dễ nảy sinh sai phạm, tiêu cực.
- Phát huy vai trò của các cơ quan nội chính, tư pháp và quần chúng nhân dân trong đấu tranh phòng chống tham nhũng lãng phí. Nâng cao chất lượng hoạt động tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, gắn với ngăn chặn việc lợi dụng dân chủ, phòng, chống tham nhũng, lãng phí để gây mất ổn định tình hình, cản trở các chủ trương, chính sách của thành phố.
14- Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở
- Củng cố, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong mọi chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của thành phố và các cấp.
- Nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, các cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác dân vận; tập trung làm tốt công tác dân vận nhà nước, nhất là công tác dân vận của các cơ quan hành chính nhà nước. Phát huy hiệu quả các mô hình “dân vận khéo”.
- Đổi mới công tác mặt trận, công tác dân vận theo hướng thiết thực, sáng tạo, hướng đến mục tiêu tạo sự đồng thuận, củng cố niềm tin của nhân dân đối với các cấp ủy, chính quyền; phát huy có hiệu quả vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các đoàn thể chính trị - xã hội trong quá trình xây dựng các chủ trương, cơ chế, chính sách của các cấp ủy, chính quyền.
- Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra gắn với dân thụ hưởng”. Bổ sung cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho MTTQ và các đoàn thể hoạt động hiệu quả cao hơn.
- Xây dựng giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, phát triển đội ngũ thanh niên, phụ nữ theo những tiêu chí cụ thể mang nét đặc trưng của Hải Phòng để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển của thành phố trong tình hình mới. Tăng cường công tác tập hợp, thu hút các nhà khoa học, trí thức, doanh nhân, kiều bào,... có tâm huyết về xây dựng và phát triển thành phố.
15- Đề xuất Quốc hội, Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách mới, có tính đột phá, đặc thù cho thành phố Hải Phòng
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương xây dựng Đề án trình Quốc hội ban hành nghị quyết cho phép thành phố Hải Phòng thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, có tính đột phá, khả thi cao, đặt trong mối tương quan hợp lý với các thành phố lớn khác trong cả nước. Phấn đấu trình Quốc hội trong năm 2019 (Phụ lục 9).
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương đề xuất Trung ương, Quốc hội, Chính phủ nghiên cứu, xem xét, cho áp dụng các cơ chế, chính sách, kinh nghiệm, cách làm hay ở trong nước và quốc tế, đặc biệt là các cơ chế, chính sách đang được áp dụng tại các khu thương mại tự do thành công trên thế giới, phù hợp với điều kiện của thành phố.
- Đề xuất Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách phát triển liên kết vùng trong việc thu hút đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, phát triển các ngành kinh tế, lĩnh vực trên cơ sở phát huy lợi thế là đô thị cấp Quốc gia, một cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gắn với việc liên kết không gian ngoại vùng và nội vùng với cả nước và quốc tế.
- Đề xuất Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách riêng cho thành phố Hải Phòng trong việc thành lập đơn vị hành chính cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc Trung ương) để bảo đảm đạt mục tiêu đến năm 2025 hoàn thành việc di chuyển trung tâm hành chính thành phố sang phía Bắc sông Cấm và đến năm 2030 hoàn thành việc chuyển đổi 50% số huyện thành đơn vị hành chính quận.
- Đề xuất Quốc hội, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông- Vận tải sớm xây dựng Quân cảng Nam Đồ Sơn theo hướng “lưỡng dụng”, vừa phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đề xuất Chính phủ đầu tư một số công trình, dự án hạ tầng giao thông trọng điểm (tại Phụ lục số 2).
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Đảng đoàn HĐND thành phố có trách nhiệm thể chế hóa nghị quyết và chương trình hành động bằng các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và các nghị quyết chuyên đề; thường xuyên tổ chức giám sát việc thực hiện.
2- Ban Cán sự Đảng UBND thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của nghị quyết và chương trình hành động.
3- Các ban của Thành ủy, các đoàn thể chính trị - xã hội thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, có kế hoạch thường xuyên quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết và chương trình hành động.
4- Các cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, địa phương, đơn vị có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện nghị quyết và chương trình hành động.
5- Văn phòng Thành uỷ phối hợp với Văn phòng UBND thành phố, các ban của Thành uỷ tham mưu, đề xuất việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, điều chỉnh, bổ khuyết lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chương trình hành động này.
T/M BAN THƯỜNG VỤ, BÍ THƯ LÊ VĂN THÀNH (đã ký)