Đề án Quy định mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng

13/07/2021 10:18

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Giờ làm bài kiểm tra hết học kỳ 2 môn Toán năm học 2020-2021 của học sinh khối 7, Trường THCS Lê Hồng Phong (quận Ngô Quyền). Ảnh: Diệu Hương 

Thực hiện quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng: "Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của nhân dân...". Cần phải đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục với phương châm: "Nhà nước và nhân dân cùng làm"; "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, đầu tư có lợi nhất"; "Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu";

Thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18-4-2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, đòi hỏi các ngành, các cấp phải tiếp tục huy động mọi nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước cho giáo dục - đào tạo;

Nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng giảng dạy và tiếp tục thực hiện có hiệu quả mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ học phí, UBND thành phố xây dựng Đề án quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn thành phố Hải Phòng cụ thể như sau:

- Luật Giáo dục năm 2019;

- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

 - Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14-2- 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10- 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16-10-2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10-2015 của Chính phủ;

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLTBGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30-3-2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10- 2015 của Chính phủ;

- Công văn số 1505/BGDĐT-KHTC ngày 16- 4-2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đề nghị chỉ đạo và quán triệt thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2020-2021; 2021-2022 và công tác chỉ đạo điều hành giá năm 2021;

- Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 22-7-2020 của HĐND thành phố về việc quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Đề án quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng được xây dựng trên cơ sở quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10-2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021. Theo đó: từ năm học 2016- 2017 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số gia tiêu dùng tăng bình quân hàng năm.

Tại Công văn số 1505/BGDĐT-KHTC ngày 16-4-2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

“Để chia sẻ khó khăn, giảm bớt gánh nặng tài chính với phụ huynh, học sinh và người dân do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID và các đợt thiên tai bão lũ ở nhiều địa phương trong thời gian vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã lấy ý kiến các bộ ngành, các địa phương về dự thảo Nghị định và báo cáo Chính phủ xem xét cho phép giữ nguyên mức học phí của năm học 2021-2022 ổn định không tăng so với năm học 2020-2021. Từ năm học 2022-2023, mức học phí được điều chỉnh tăng theo lộ trình phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế để từng bước thực hiện lộ trình tính đủ chi phí theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giá và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14-2- 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các bộ ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý giữ ổn định mức học phí của năm học 2021-2022 như năm học 2020 - 2021 được quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Sau khi Chính phủ duyệt ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, các bộ ngành, địa phương, cơ sở giáo dục cần rà soát thực hiện theo đúng Nghị định mới được ban hành…”.

Do vậy mức học phí năm học 2021-2022 vẫn thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐCP ngày 2-10-2015 của Chính phủ và mức học phí năm học 2021-2022 được giữ nguyên như năm học 2020-2021.

Mức học phí đối với các trường hiện nay đang được áp dụng theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 22-7-2020 của HĐND thành phố về việc quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Do đó, việc xây dựng Đề án quy định mức học phí năm học 2021-2022 trên địa bàn thành phố Hải Phòng là cần thiết, làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

II. MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Quy định mức học phí trên địa bàn thành phố theo quy định hiện hành, làm cơ sở pháp lý cho các trường học trên địa bàn thành phố áp dụng phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế.

Mục tiêu xây dựng Đề án quy định thu học phí nhằm thúc đẩy việc thực hiện chính sách xã hội hoá giáo dục của thành phố, bổ sung nguồn lực đầu tư cho sự nghiệp giáo dục để trang trải chi phí cần thiết cho công tác giảng dạy, tạo điều kiện cho các trường có nguồn kinh phí chủ động trong việc xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, bảo đảm lương và thu nhập cho giáo viên, các điều kiện nuôi dạy tốt hơn cho các cháu.

Xây dựng mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng học phí bảo đảm các quy định của Nhà nước, đồng thời phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và mức thu nhập của nhân dân thành phố nhằm thực hiện xã hội hoá, giải quyết những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn, tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo.

Làm cơ sở để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 9-12-2019 của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

III. ĐÁNH GIÁ VIỆC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KHOẢN THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2020-2021 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2020/ NQ-HĐND NGÀY 22-7-2020 CỦA HĐND THÀNH PHỐ

1. Tình hình thu học phí năm học 2020- 2021

Năm học 2020 - 2021 học phí được thu theo các mức sau:

MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2020-2021

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

Tổng số học phí thu được trong năm học 2020 - 2021 như sau:

Đơn vị tính: 1000 đồng

2. Tình hình quản lý, sử dụng khoản thu học phí

Khoản thu học phí: Các trường được sử dụng toàn bộ học phí thu được, bổ sung kinh phí hoạt động, sử dụng theo hướng dẫn của liên Sở: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính, cụ thể:

- 40% sử dụng để chi lương, tạo nguồn cải cách tiền lương.

- Phần còn lại được sử dụng để phục vụ các hoạt động tại đơn vị, tuỳ theo ngành học, cấp học, chi phục vụ:

+ Chi xây dựng nhỏ, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất; mua sắm sách, trang thiết bị đồ dùng dạy học.

+ Bổ sung kinh phí hoạt động sự nghiệp.

* Số chi học phí năm học 2020 - 2021:

2.1. Ngành học mầm non

- Chi lương: 58.802 triệu đồng.

- Phần còn lại: 87.874 triệu đồng.

+ Sử dụng một phần để hỗ trợ tiền lương cho hợp đồng vị trí nấu ăn theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 12-7-2018 của HĐND thành phố về chế độ chi đối với lao động hợp đồng vị trí nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn thà nh phố Hải Phòng.

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vị như: mua sắm sách thiết bị trường học, đồ dùng dạy học, bàn ghế học sinh, giáo viên; các thiết bị phục vụ cho dạy và học, sửa chữa và xây dựng nhỏ.

+ Chi bổ sung cho các hoạt động của sự nghiệp giáo dục đào tạo, hỗ trợ giảng dạy, phục vụ giảng dạy (bao gồm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi thường xuyên thuộc nội dung chi hoạt động sự nghiệp giáo dục); khen thưởng tại trường thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ

2.2. Ngành học phổ thông

- Chi lương: 54.937 triệu đồng.

- Phần còn lại: 82.405 triệu đồng:

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất như: mua sắm thiết bị trường học, đồ dùng dạy học, xây dựng nhỏ và sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất; đơn vị lập dự toán báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

+ Chi bổ sung kinh phí chi cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, kể cả hỗ trợ xét tốt nghiệp, chi trả dạy thêm giờ, dạy thay, các hoạt động dạy và học; hỗ trợ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; khen thưởng tại trường thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.

2.3. Ngành học Giáo dục thường xuyên:

- Chi lương: 2.699 triệu đồng.

- Phần còn lại: 4.049 triệu đồng:

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất như: mua sắm trang thiết bị và sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất.

+ Chi bổ sung kinh phí chi cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, kể cả hỗ trợ xét tốt nghiệp, chi trả dạy thêm giờ, dạy thay, các hoạt động dạy và học; hỗ trợ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; khen thưởng tại trường thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.

IV. ĐỀ XUẤT MỨC HỌC PHÍ VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG HỌC PHÍ NĂM HỌC 2021 - 2022

Quy định mức học phí năm học 2021- 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng được xây dựng trên cơ sở quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐCP ngày 2-10-2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020- 2021. Theo đó: từ năm học 2016 - 2017 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm.

Tại điểm 2, Công văn số 1505/BGDDTKHTC ngày 16-4-2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xin ý kiến các Bộ, ngành, địa phương để xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10- 2015 của Chính phủ, do vậy mức thu học phí năm học 2021-2022 vẫn thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10- 2015 của Chính phủ. Theo đó mức học phí năm học 2021 - 2022 được giữ nguyên như năm học 2020-2021.

1. Nguyên tắc xác định học phí

Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.

Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo. Cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức học phí.

Các cơ sở giáo dục phải công bố công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

2. Mức học phí đề nghị cho năm học 2021- 2022

Căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm và mức thu học phí năm học 2020- 2021; thực hiện Văn bản số 3025/VPCP-KTTH ngày 8-5-2021 của Văn phòng Chính phủ về công tác điều hành giá năm 2021; Văn bản số 655/VPCP-KTTH ngày 27-1-2021 chỉ đạo của Ban điều hành giá và Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát lạm phát dưới 2,5% trong năm 2021; trước những tác động củatình hình dịch COVID-19; để bảo đảm an sinh xã hội, bảo đảm phù hợp với thu nhập, mức sống của người dân, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chỉ số giá tiêu dùng trên địa bàn thành phố tăng không nhiều.

Trên cơ sở đó, năm học 2021-2022, ngành Giáo dục Hải Phòng không thực hiện điều chỉnh tăng mức học phí đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên).

Năm học 2020-2021, HĐND thành phố ban hành Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 22/7/2022 quy định mức học phí năm học 2020 - 2021 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Từ các căn cứ và nguyên tắc nêu trên, UBND thành phố đề xuất mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng giữ nguyên như năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:

MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2021-2022

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

3. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ học phí

3.1. Thu học phí

a. Đối với cấp học mầm non và học sinh THCS (cả giáo dục thường xuyên) được hỗ trợ 100% học phí từ năm học 2020-2021 theo quy định tại Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 9-12-2019 của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến THPT trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

b. Đối với học sinh THPT (cả giáo dục thường xuyên) được hỗ trợ 100% học phí từ năm học 2021-2022 theo quy định tại Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 9-12-2019 của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến THPT trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Việc thu học phí và thực hiện hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến THPT trên địa bàn thành phố Hải Phòng được thực hiện theo quy định.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước. Sử dụng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, 

học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm.

3.2. Sử dụng nguồn thu học phí

3.2.1. Nguyên tắc chung Căn cứ vào dự toán thu và tỷ lệ phân chia theo quy định tại văn bản hướng dẫn, cơ sở giáo dục lập dự toán chi theo quy định hiện hành (chi thường xuyên, chi không thường xuyên) gửi cơ quan Tài chính, Giáo dục và Kho bạc Nhà nước cùng cấp làm căn cứ thực hiện. Hàng quý và năm, các đơn vị quyết toán thu, chi học phí và tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước. Kết thúc năm ngân sách nguồn thu học phí chưa sử dụng hết, đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

3.2.2. Sử dụng học phí Các cơ sở giáo dục công lập được để lại 100% số thu học phí để sử dụng như sau:

3.2.2.1. Một phần số thu học phí (tối thiểu 40%) sử dụng để chi lương, tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

3.2.2.2. Phần còn lại được sử dụng để phục vụ các hoạt động tại đơn vị theo quy định về sử dụng kinh phí của đơn vị tự chủ tài chính được quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25-6-2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14-2-2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể như sau:

a. Ngành học mầm non (bao gồm cả mầm non thực hành trong trường sư phạm):

- Chi tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vị như: mua sắm tài liệu, thiết bị trường học, đồ dùng dạy học, sửa chữa và xây dựng nhỏ.

- Bổ sung kinh phí cho các hoạt động nghiệp vụ như: dạy thêm giờ, dạy thay, dạy treo và các hoạt động chuyên môn khác; khen thưởng tại trường thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.

- Sử dụng một phần để hỗ trợ tiền lương cho hợp đồng vị trí nấu ăn theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 12-7-2018 về chế độ chi đối với lao động hợp đồng vị trí nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

b. Ngành học phổ thông (bao gồm cả ngành học phổ thông trong các trường chuyên nghiệp):

- Chi tăng cường cơ sở vật chất cho đơn vị như: mua sắm sách thiết bị trường học, đồ dùng dạy học, bàn ghế học sinh, giáo viên; các thiết bị phục vụ cho dạy và học, sửa chữa và xây dựng nhỏ.

- Chi bổ sung cho các hoạt động của sự nghiệp giáo dục đào tạo, kể cả hỗ trợ xét tốt nghiệp, hỗ trợ giảng dạy, phục vụ giảng dạy (bao gồm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi thường xuyên thuộc nội dung chi hoạt động sự nghiệp giáo dục); khen thưởng tại trường thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.

c. Ngành học Giáo dục thường xuyên:

- Đối với học sinh học văn hóa:

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất như: mua sắm trang thiết bị và sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất.

+ Chi trả dạy thêm giờ, dạy thay, hỗ trợ giáo viên trực tiếp giảng dạy, chi phí cần thiết cho lớp học; hỗ trợ thi tốt nghiệp; khen thưởng tại đơn vị thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.

- Đối với các loại hình đào tạo khác (chuyên đề, liên kết, đào tạo ngoại ngữ, tin học…) thực hiện theo Nghị định số 43/2006/CP-NĐ ngày 25-4-2006 của Chính phủ và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14-2-2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; thu cân đối chi và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập có trách nhiệm sử dụng số thu học phí đúng mục đích, nội dung chi và định mức chi theo quy định và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ.

V. CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

Chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10-2015 của Chính phủ; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16-10-2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10-2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLTBGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30-3-2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10-2015 của Chính phủ.

Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã trình Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2-10-2015. Vì vậy sau khi Chính phủ ban hành Nghị định mới sẽ thực hiện chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định mới từ năm học 2021-2022.

VI. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các quận, huyện trong việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án, cụ thể:

- Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện thu, chi học phí theo quy định. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu, chi học phí của các cơ sở giáo dục.

- Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp các đối tượng diện chính sách xã hội được miễn, giảm học phí, thống nhất với Sở Tài chính, báo cáo UBND thành phố hỗ trợ ngân sách.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành có liên quan đề xuất cơ chế tài chính và hướng dẫn sử dụng kinh phí. Tham mưu với UBND thành phố bố trí ngân sách cho các cơ sở giáo dục có các đối tượng diện chính sách xã hội được miễn giảm học phí.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ miễn giảm cho các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, cận nghèo.

4. Kho bạc Nhà nước Hải Phòng và Kho bạc Nhà nước các quận, huyện

Kiểm tra, giám sát việc thu, chi học phí qua kho bạc bảo đảm sử dụng đúng mục đích, thanh quyết toán kịp thời, đúng chế độ quy định.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan chỉ đạo và cung cấp thông tin tuyên truyền về mức học phí năm học 2021– 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng, Cổng Thông tin điện tử thành phố, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện Đề án.

6. UBND các quận, huyện

Tổ chức quán triệt, chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện Đề án học phí trên địa bàn. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, các hộ chính sách thuộc diện miễn giảm học phí để thực hiện, bảo đảm chính xác, đúng đối tượng.

Để thực hiện chủ trương lớn của Đảng về xã hội hoá giáo dục, việc thu học phí một mặt động viên các tầng lớp nhân dân có ý thức, tinh thần trách nhiệm và nghĩa vụ chăm lo tới sự nghiệp giáo dục, mặt khác đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của học sinh được quyền lựa chọn trường, lớp, nghề nghiệp và hình thức học tập cho phù hợp với điều kiện, khả năng của mỗi học sinh, mỗi gia đình, đồng thời bảo đảm công bằng xã hội, giảm bớt khó khăn cho ngân sách trong việc bao cấp các hoạt động của giáo dục đào tạo, tạo điều kiện tập trung nguồn lực đầu tư cho các mục tiêu ưu tiên phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, hỗ trợ các vùng sâu, vùng xa, vùng núi, hải đảo. Việc quy định mức học phí năm học 2021-2022 làm cơ sở để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 54/2019/NQHĐND ngày 9-12-2019 của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến THPT trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

UBND thành phố kính trình và đề nghị HĐND thành phố phê duyệt Đề án Quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng, làm cơ sở để UBND thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện./.


(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Đề án Quy định mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng