MỞ ĐẦU

Ảnh minh họa
I. Sự cần thiết phải xây dựng đề án
Hiện nay, việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước trên địa bàn thành phố được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND ngày 20-7-2012 của HĐND thành phố về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
Ngày 21-6-2017, Quốc hội đã thông qua Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Ngày 26-12-2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công bãi bỏ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3-6-2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tại Điều 138 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP quy định: “1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan trung ương, HĐND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định này trước ngày 31 tháng 7 năm 2018 để tổ chức thực hiện”.
Căn cứ quy định trên, UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng để thay thế Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của HĐND thành phố là cần thiết, bảo đảm các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
II. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21-6-2017;
- Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công;
- Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31-12-2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31-12-2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
- Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3-2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
- Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 31-12-2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 - 12 - 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công.
PHẦN I
THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ
Hiện nay, việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước trên địa bàn thành phố được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND ngày 20-7- 2012 của HĐND thành phố về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng; việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước đã giao quyền cho các cấp, các ngành trong việc quản lý tài sản.
Đến ngày 31-12-2017, tổng giá trị tài sản công do thành phố theo dõi, quản lý là 16.050 tỷ đồng, trong đó:
- Số khuôn viên 1.387 khuôn viên; diện tích đất 8.063.172 m2; giá trị quyền sử dụng đất: 13.222 tỷ đồng;
- Số lượng trụ sở làm việc: 3.447 ngôi; giá trị tài sản nguyên giá: 2.357 tỷ đồng;
- Số xe ô tô hiện có: 551 chiếc; giá trị tài sản nguyên giá: 273 tỷ đồng;
- Tài sản khác (tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng): 130 cái; giá trị tài sản nguyên giá: 196 tỷ đồng;
- Đối với tài sản là phương tiện làm việc, máy móc thiết bị, tài sản vô hình và các tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giao các sở, ngành và địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng theo dõi trên sổ sách kế toán tại đơn vị.
a. Ưu điểm:
Triển khai thực hiện Chương trình kê khai đăng ký tài sản nhà nước qua mạng internet theo phiên bản 3.0 của Bộ Tài chính, những tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô các loại và tài sản có giá trị trên 500 triệu đồng được thành phố quản lý, theo dõi sử dụng tài sản đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, bảo đảm sử dụng tài sản nhà nước tiết kiệm và hiệu quả.
Các cơ quan, đơn vị chủ động quyết định mua sắm những tài sản theo phân cấp. Công tác rà soát quỹ nhà đất, phương tiện ô tô để thực hiện tiếp tục sử dụng, điều chuyển hoặc thanh lý như hiện nay đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đã sử dụng tài sản đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, bảo đảm sử dụng tài sản nhà nước tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện tốt việc bảo quản, có kế hoạch sửa chữa tài sản hư hỏng kịp thời phục vụ công tác chuyên môn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ công tác của cơ quan, đơn vị được trang bị cơ bản đầy đủ, bảo đảm nhu cầu cần thiết để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
b. Tồn tại:
Khi phân cấp về đầu tư xây dựng các cơ quan, đơn vị đặc biệt là khu vực quận, huyện, xã, phường, thường quyết định đầu tư khi chưa bố trí đủ nguồn vốn, hoặc dự kiến phân kỳ đầu tư chưa phù hợp, đầu tư dàn trải dẫn đến tình trạng nợ về đầu tư xây dựng tại các huyện, xã hiện nay là lớn (số liệu nợ xây dựng cơ bản đến 31-12-2017 là 1.890 tỷ đồng). Khi hoàn thành quyết toán đưa công trình vào khai thác sử dụng chưa cập nhật kịp thời vào Chương trình quản lý tài sản kịp thời để theo dõi, quản lý.
Việc lập và quản lý hồ sơ về tài sản công chưa được các cơ quan, đơn vị chú trọng; công tác hạch toán, theo dõi tài sản trên sổ sách kế toán, chế độ báo cáo chưa được các đơn vị quan tâm thực hiện tốt, còn chậm so với thời gian quy định.
PHẦN II
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
I. Những quy định chung
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng gồm: mua sắm; thuê; thu hồi; điều chuyển; bán; thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án; xác lập sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập sở hữu toàn dân.
Các nội dung khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các quy định khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan nhà nước.
- Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
- Văn phòng quận ủy, huyện ủy.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
3. HĐND thành phố phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công cho:
- Chủ tịch UBND thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố.
- Người đứng đầu các tổ chức: chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố (sau đây gọi chung là tổ chức cấp thành phố).
- Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy (quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 13 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31-12-2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam).
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; người đứng đầu các tổ chức: chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện (sau đây gọi chung là tổ chức cấp huyện).
4. Tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21-6 -2017
Tại Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21-6 -2017, tài sản công được phân loại như sau:
“1. Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị);
2. Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin, hạ tầng giáo dục và đào tạo, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng y tế, hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và hạ tầng khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng);
3. Tài sản công tại doanh nghiệp;
4. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
5. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật bao gồm: tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế và tài sản khác thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự; tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án;
6. Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước;
7. Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.”
5. Tài sản công thực hiện phân cấp quản lý, sử dụng
Theo phân loại tài sản công tại Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thì Đề án này quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, tài sản xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3-2018 của Chính phủ; các loại tài sản từ khoản 2 đến khoản 7 thực hiện theo pháp luật chuyên ngành:
Ví dụ:
- Tài sản là kết cấu hạ tầng thì thực hiện theo quy định về tài sản kết cấu hạ tầng (hiện nay Chính phủ đã ban hành 4 Nghị định gồm: Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12-3-2018 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải; Nghị định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13-3-2018 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không; Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13-3-2018 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; Nghị định số 46/2018/NĐ-CP ngày 14-3-2018 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; còn Nghị định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chưa ban hành. Khi Chính phủ ban hành đầy đủ các Nghị định về quản lý, sử dụng tài sản là kết cấu hạ tầng, sẽ xây dựng phân cấp về tài sản là kết cấu hạ tầng báo cáo HĐND thành phố).
- Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước;
- Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai.
Cụ thể tài sản công thực hiện phân cấp gồm:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất;
- Tài sản là xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, xe mô tô, tàu thuyền, xuồng (sau đây gọi chung là phương tiện vận chuyển);
- Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung;
- Tài sản là máy móc, thiết bị và các tài sản khác (sau đây gọi chung là tài sản khác).
6. Đối với tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất mà Nhà nước đã giao cho tổ chức quản lý, sử dụng thuộc sở hữu nhà nước mới thực hiện theo quy định phân cấp; các tài sản khác không thuộc trường hợp trên thuộc sở hữu của tổ chức; việc quản lý, sử dụng các tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và điều lệ của tổ chức.
7. Những quy định chung khác
Trình tự, thủ tục, phương thức tổ chức thực hiện việc mua sắm; thuê; điều chuyển; thu hồi; thanh lý; bán; bảo dưỡng; sửa chữa; chuyển giao quyền quản lý; hồ sơ quản lý tài sản; quy chế quản lý sử dụng tài sản; chế độ báo cáo; kiểm tra tài sản công; việc hạch toán các khoản thu, chi liên quan đến việc dùng chung tài sản công; công khai việc quản lý, sử dụng tài sản công và các hoạt động khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý sử dụng tài sản công; Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31-12-2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3 - 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 31 - 12 - 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công và các quy định khác có liên quan.
8. Nguyên tắc phân cấp
- Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công nhằm bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của thủ trưởng từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Mọi tài sản công đều phải được Nhà nước giao quyền quản lý, sử dụng cho tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo tồn và phát triển tài sản công.
- Bảo đảm tài sản công phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, công bằng, hiệu quả và tiết kiệm; tài sản được thống kê đầy đủ về hiện vật và giá trị.
II. Nội dung phân cấp quản lý tài sản công
Đề án phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công kế thừa các quy định tại Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND ngày 20-7-2012 của HĐND thành phố về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước, bảo đảm các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý sử dụng tài sản công; đồng thời quy định các nội dung phân cấp theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP NĐ-CP ngày 26-12-2017, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3-2018 của Chính phủ; cụ thể các nội dung phân cấp gồm:
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 và điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12- 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 và điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
5. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Phân cấp thẩm quyền thanh lý tài sản công theo quy định tại khoản 2 Điều 28 và khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
7. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
8. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
9. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 92 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3-2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
11. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3-2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
12. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3-2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
13. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 5-3-2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Căn cứ quy định trên, UBND thành phố đề nghị HĐND thành phố phân cấp quản lý tài sản công với nội dung cụ thể như sau:
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công
1.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định mua sắm đối với những tài sản sau:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất;
- Tài sản là phương tiện vận chuyển; riêng mua xe ô tô phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
- Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung;
- Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; riêng đối với tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố.
1.2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; người đứng đầu các tổ chức: chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố (sau đây gọi chung là tổ chức cấp thành phố); Chủ tịch UBND quận, huyện (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.
1.3. Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định mua sắm những tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 13 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31-12-2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam).
1.4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; người đứng đầu các tổ chức: chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện (sau đây gọi chung là tổ chức cấp huyện); Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) quyết định mua sắm những tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.
1.5. Việc mua sắm tài sản, thiết bị làm việc phải thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được bố trí, bổ sung (nếu có) theo đúng định mức, tiêu chuẩn hiện hành.
1.6. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1.2, khoản 1.4 Điều này (quy định tại điểm c, điểm d, khoản 2, Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26-12-2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công).
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê tài sản công
2.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thuê nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận chuyển cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành phố quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
2.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận chuyển cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và UBND cấp xã theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.
2.3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thuê tài sản máy móc, thiết bị; tài sản khác để phục vụ hoạt động của cơ quan mình.
2.4. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
3. Phân cấp thẩm quyền thu hồi tài sản công
3.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thu hồi đối với những tài sản sau:
- Các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của Chủ tịch UBND thành phố;
- Tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của người đứng đầu các sở, ban, ngành; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; người đứng đầu tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy nhưng không thực hiện thu hồi theo thẩm quyền.
3.2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy; người đứng đầu tổ chức cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi những tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
4. Phân cấp thẩm quyền điều chuyển tài sản công
4.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định điều chuyển tài sản giữa các sở, ngành; giữa cấp thành phố, cấp huyện, cấp xã; giữa các quận, huyện đối với những tài sản sau:
- Tài sản công thuộc thẩm quyền mua sắm của Chủ tịch UBND thành phố; riêng đối với tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
- Tài sản của các dự án đã kết thúc theo quy định của pháp luật;
- Quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, bất động sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý, sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với Công ty TNHH một thành viên quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng) trên cơ sở phương án tổng thể sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của Bộ, cơ quan Trung ương.
4.2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định điều chuyển những tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
5. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công
5.1. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền mua sắm tài sản nào thì có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước đó.
5.2. Đối với trường hợp bán tài sản có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố.
6. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
6.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thanh lý đối với những tài sản sau:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất;
- Phương tiện vận chuyển;
- Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; đối với tài sản khác có giá trị tài sản nguyên từ 3.000 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố.
6.2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy; người đứng đầu tổ chức cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý các tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình.
7. Phân cấp thẩm quyền tiêu hủy tài sản công
7.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định tiêu hủy đối với những tài sản sau:
- Phương tiện vận chuyển;
- Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
7.2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy; người đứng đầu tổ chức cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tiêu hủy những tài sản thuộc thầm quyền mua sắm của mình.
8. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
8.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định xử lý đối với những tài sản sau:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất;
- Phương tiện vận chuyển;
- Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản; đối với tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố.
8.2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu tổ chức cấp thành phố; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy; người đứng đầu tổ chức cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xử lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình.
9. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
10. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
10.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
- Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa;
- Tài sản là nhà, đất, xe ô tô và các loại phương tiện vận tải do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố;
- Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho địa phương theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động;
- Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch UBND thành phố quyết định giải thể;
- Tài sản là nhà, đất, xe ô tô và các loại phương tiện vận tải của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền;
- Tài sản chuyển giao cho địa phương theo hợp đồng dự án đối tác công tư đối với trường hợp cơ quan ký hợp đồng dự án thuộc địa phương quản lý.
10.2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với:
- Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc phạm vi quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố.
- Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền, trừ tài sản quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố.
- Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện, trừ tài sản quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố.
11. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
11.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sảnlà tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền ra quyết định tịch thu.
11.2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định tịch thu không thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố.
12. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu
12.1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô và tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
12.2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì quản lý không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố.
13.Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế
Người có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế, hàng hóa tồn đọng, quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND thành phố thống nhất quản lý đối với tài sản công thuộc thẩm quyền trên phạm vi toàn thành phố.
2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài sản công tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và định kỳ báo cáo UBND các cấp về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp.
3. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp tại quy định này và các quy định khác liên quan.
4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thống nhất quản lý tài sản công do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, sử dụng theo phân cấp tại quy định này và các quy định khác có liên quan.
Trên đây là Đề án quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng, UBND thành phố trình HĐND thành phố xem xét, thông qua./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Tùng |