Giai đoạn 2021-2025: Tăng trưởng GRDP đạt bình quân 13%/năm

01/11/2017 10:25

I. Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố và tình hình thực hiện Quyết định 271/2006/QĐ-TTg giai đoạn 2006-2016

(Dự thảo báo cáo của UBND thành phố trình kỳ họp thứ 6, HĐND thành phố khóa 15)

1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu

- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006-2010 đạt 11,32%; giai đoạn 2011-2015 đạt 9% và năm 2016 đạt 11%.

- Cơ cấu kinh tế năm 2010 đạt dịch vụ 51,1% - công nghiệp, xây dựng 38,5% - nông lâm thủy sản 10,4%; năm 2015 tương ứng là 51,6%-40,9%-7,5% và năm 2016 tương ứng là 49,4%-37,2%-6,6%.

- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.581,7 USD/người/năm; năm 2015 đạt 2.946 USD/người/năm và năm 2016 đạt 3.017 USD/người/năm.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2010 đạt 42,7 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa chiếm gần 14%; năm 2015 đạt 57,6 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa chiếm 21,23%; năm 2016 đạt 63,9 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa chiếm 26,66%.

- Tổng đầu tư thời kỳ 2006-2010 đạt 118,4 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2011-2015 đạt 206,7 nghìn tỷ đồng, năm 2016 đạt 56,4 nghìn tỷ đồng.

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 2,025 tỷ USD; năm 2015 đạt 4,226 tỷ USD và năm 2016 đạt 5,161 tỷ USD.

- Khối lượng hàng hóa qua cảng năm 2010 đạt 37,9 triệu tấn; năm 2015 đạt 68,3 triệu tấn và năm 2016 đạt 78,9 triệu tấn.

- Số lượng khách du lịch năm 2010 đạt hơn 3,5 triệu lượt; năm 2015 đạt 5,2 triệu lượt và năm 2016 đạt gần 5,95 triệu lượt.

- Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2010 đạt 92,5%; năm 2015 đạt 97,85% và năm 2016 đạt 98,9%.

- Số bác sĩ/vạn dân năm 2010 đạt 7,55 bác sĩ; năm 2015 đạt 12,99 bác sĩ và năm 2016 đạt 8,76 bác sĩ.

- Số giường bệnh/vạn dân năm 2010 đạt 32,16 giường; năm 2015 đạt 39,4 giường và năm 2016 đạt 36 giường.

2. Những tồn tại và hạn chế chủ yếu

- Có 15/31 chỉ tiêu trong quy hoạch chưa đạt được. Hải Phòng chưa thực sự là “cực tăng trưởng” quan trọng của toàn vùng; Chuyển dịch cơ cấu chậm, tỷ trọng gia công còn cao, tỷ lệ nội địa hóa của các ngành công nghiệp chủ lực thấp, công nghiệp phụ trợ phát triển chậm; du lịch phát triển chậm, chưa khai thác hiệu quả tiềm năng; thu ngân sách nhà nước của địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu đầu tư phát triển; sức cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp còn kém, chưa có nhiều doanh nghiệp trong nước mạnh.

- Quy mô, tốc độ phát triển đô thị chưa đáp ứng yêu cầu đô thị loại 1; hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, thiếu tính kết nối.

- Phát triển văn hóa - xã hội trên một số mặt còn chưa rõ nét và thiếu bền vững. Thành phố còn ít công trình văn hóa, tác phẩm văn học, nghệ thuật xứng tầm với truyền thống và thành tựu chung. Chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu; đào tạo đại học và đào tạo nghề chất lượng chưa cao, thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất- kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; phương pháp dạy và học chậm được đổi mới. Thành phố thiếu thầy thuốc giỏi và chuyên gia y tế đầu ngành, giường bệnh còn thiếu, tình trạng quá tải tại các bệnh viện còn xảy ra.

- Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học, công nghệ vào phát triển sản xuất chưa có nhiều đổi mới, tính hiện thực chưa cao, chưa thật sự trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

- Đời sống một bộ phận người dân, nhất là khu vực nông thôn, hải đảo còn nhiều khó khăn. Phân hóa giàu nghèo có chiều hướng gia tăng. Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, vẫn có tình trạng tái nghèo. Tệ nạn xã hội còn xảy ra phức tạp tại một số địa bàn.

3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

a) Nguyên nhân chủ quan

- Do chất lượng xây dựng quy hoạch cũ chưa cao: Chưa lường trước được khủng hoảng kinh tế quốc tế và khu vực; các dự báo về nhu cầu nguồn vốn, hạ tầng chưa bảo đảm tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đột phá; tổ chức sản xuất hàng hóa lớn là yếu tố quan trọng chưa được tính đến...;

- Tinh thần sáng tạo, chủ động của doanh nghiệp còn hạn chế; các loại thị trường chưa thực sự phát triển; công tác đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng cao chưa đạt kết quả mong muốn; sự hợp tác, liên kết với các địa phương khác trong vùng còn hạn chế.

b) Nguyên nhân khách quan

- Tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu; tình hình phức tạp về an ninh, chính trị trong nước và quốc tế; vấn đề biển Đông;

- Một số cơ chế, chính sách vĩ mô chưa phù hợp với điều kiện đặc thù của thành phố; quan tâm của một số bộ, ngành trong gắn kết các mục tiêu phát triển ngành trên vùng chưa đủ; hợp tác “Hai hành lang, một vành đai kinh tế” giữa Việt Nam và Trung Quốc không thực sự hiệu quả;

- Đầu tư chưa tương xứng với yêu cầu phát triển đô thị loại 1, trung tâm cấp quốc gia, cửa chính ra biển của miền Bắc và đầu mối giao thông quan trọng của đất nước.

II. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

1. Quan điểm phát triển

1.1. Thực hiện tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, xây dựng Hải Phòng thành trung tâm kinh tế mạnh, có trình độ phát triển ở mức cao, nơi đột phá của Bắc bộ, giữ vai trò đầu tàu của vùng và cả nước, nhiều mặt có thể tương đương với những thành phố phát triển trong khu vực.

1.2. Đổi mới mô hình tăng trưởng nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; chuyển hướng phát triển chủ yếu từ chiều rộng sang chiều sâu, sớm hoàn thành công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo mô hình cơ cấu dịch vụ- công nghiệp, xây dựng – nông- lâm- thủy sản, ưu tiên phát triển lĩnh vực có thế mạnh, mang tính đột phá là các ngành kinh tế biển, dịch vụ cảng biển, sân bay, du lịch, logistics, tài chính, xuất nhập khẩu,... và các ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn, có năng suất, giá trị gia tăng và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, sử dụng công nghệ sạch, hướng tới hình thành nền kinh tế xanh.

1.3. Xây dựng và phát triển Hải Phòng theo hướng đô thị cảng xanh, văn minh, hiện đại, đặc sắc về kiến trúc, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố và vùng Bắc bộ.

1.4. Đổi mới phương thức quản lý kinh tế dựa chủ yếu trên hai trụ cột chính là thể chế hiện đại và khoa học công nghệ, phát huy yếu tố con người, coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có tính chuyên nghiệp cao, đủ năng lực làm chủ công nghệ.

1.5. Phát triển thành phố Hải Phòng theo hướng kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan cho phát triển du lịch - nghỉ dưỡng, bảo đảm việc khai thác và sử dụng lâu dài các nguồn tài nguyên và giữ vững cân bằng sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện môi trường.

1.6. Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và ổn định xã hội. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, kịp thời đối phó với mọi tình huống xấu xảy ra; xử lý kịp thời và đúng đắn các vấn đề phức tạp nảy sinh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Xây dựng Hải Phòng thành một pháo đài vững chắc về quốc phòng - an ninh, đời sống vật chất tinh, thần lành mạnh, xã hội văn minh.

2. Mục tiêu phát triển

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại, thông minh với tốc độ tăng trưởng kinh tế đột phá; là trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có năng lực cạnh tranh cao; là trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước; bước đầu phát triển kinh tế tri thức; kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; là trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế và khoa học - công nghệ của vùng Duyên hải Bắc bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, đạt cơ bản các tiêu chí đô thị loại 1 trước năm 2020 và đạt các tiêu chí chủ yếu của đô thị đặc biệt vào năm 2025; là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biển của các địa phương phía Bắc và hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc; kết nối mạnh mẽ với thế giới, khu vực và các địa phương khác trong cả nước, đầu tàu động lực có sức lan toả của vùng Bắc bộ về phát triển kinh tế - xã hội; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng nâng cao; môi trường được bảo vệ tốt, tiến tới tạo dựng nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; một pháo đài vững chắc về quốc phòng - an ninh.

Đô thị Hải Phòng xanh, văn minh, hiện đại.

Ảnh: Trung Kiên

2.2 Các mục tiêu cụ thể

a) Về kinh tế

- Tăng trưởng GRDP các thời kỳ 2016-2020, 2021-2025 và 2026-2030 đạt bình quân tương ứng 13,5%/năm; 13%/năm và 12,5%/năm. Tổng GRDP của thành phố theo giá hiện hành chiếm 19,6% so với tổng GRDP của cả Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và chiếm 4,86% so với toàn quốc vào năm 2020; tương ứng là 23,7%; 6,38% vào năm 2025 và 28,3%; 8,2% vào năm 2030.

- GDP bình quân đầu người vào năm 2020 theo giá so sánh 2010 đạt 86,3 triệu đồng/người/năm vào năm 2020; năm 2025 đạt 150 triệu đồng và vào năm 2030 đạt 256 triệu đồng/người/năm (tương ứng với 6.993 USD/người/năm vào năm 2020; 14.740 USD/người/năm vào năm 2025 và 29.887 USD/người/năm vào năm 2030).

- Cơ cấu GRDP của thành phố năm 2020 là: Dịch vụ 57%, Công nghiệp - Xây dựng 38,1% và Nông lâm thủy sản 4,9%; năm 2025 tương ứng là 60,8%; 36% và 3,2%; năm 2030 tương ứng là 63,3%; 34,6% và 2,1%.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 12-17 tỷ USD năm 2020; 20-21 tỷ USD vào năm 2025 và 43-44 tỷ USD vào năm 2030.

- Sản lượng hàng hoá thông qua các cảng trên địa bàn đạt 130 triệu tấn năm 2020; đạt 300 triệu tấn vào năm 2025 và 550-580 triệu tấn vào năm 2030.

- Thu hút 7,5-8 triệu lượt khách du lịch vào năm 2020; 9-9,5 triệu lượt khách vào năm 2025 và 10-10,5 triệu lượt khách vào năm 2030.

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vào năm 2020 đạt trên 120 nghìn tỷ đồng; năm 2025 đạt 180-190 nghìn tỷ đồng và năm 2030 đạt 300-310 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt tương ứng 32 nghìn tỷ đồng; 40-42 nghìn tỷ đồng và 63-65 nghìn tỷ đồng vào các năm 2020, 2025 và 2030.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 441 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 đạt 770 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 1.324 nghìn tỷ đồng. Thu hút vốn FDI giai đoạn 2016-2020 khoảng 6,6 tỷ USD; giai đoạn 2021-2025 khoảng 12 tỷ USD và giai đoạn 2026-2030 khoảng 21,7 tỷ USD.

- Phấn đấu đạt tỷ trọng đóng góp của TFP vào năm 2020 khoảng 40%, năm 2025 là 44-45% và năm 2030 là 48-50%. Phấn đấu đạt năng suất lao động toàn xã hội là 122 triệu đồng/lao động vào năm 2020; 195 triệu đồng/lao động vào năm 2025 và 300 triệu đồng/lao động vào năm 2030.

- Xây dựng doanh nghiệp thành phố Hải Phòng có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, toàn thành phố có trên 31.000 doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020. Phấn đấu tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP để đến năm 2020 đạt khoảng 50%, năm 2025 khoảng 55%, đến năm 2030 khoảng 60 - 65%.

- Hải Phòng nằm trong top 10 tỉnh, thành phố đứng đầu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vào năm 2020.

b) Về văn hóa, xã hội

- Đến năm 2020 dân số thành phố Hải Phòng sẽ đạt khoảng 2,1 triệu người với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 50-55%; năm 2025 khoảng 2,25 triệu người, với tỷ lệ đô thị hóa 60-65%; năm 2030 khoảng 2,4 triệu người với tỷ lệ đô thị hóa 65-70%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân dưới 1%/năm giai đoạn 2016-2020; giai đoạn 2021- 2030 là 1,15%/năm. Mức tăng dân số cơ học ở mức hợp lý từ 0,1 – 0,3%/năm.

- Năm 2020 có 50% số trường mầm non; 75% số trường tiểu học, 50% số trường THCS và 40% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia; năm 2025 tương ứng là 60%, 85%, 60% và 50%; và năm 2030 lần lượt là 70%, 90%, 70% và 65%.

- 100% số người dân được tiếp cận dịch vụ y tế công bằng, bình đẳng và thuận lợi. 90% số trạm y tế đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế vào năm 2020; 100% vào năm 2025 và duy trì đến vào năm 2030. Số bác sĩ (BS) trên 1 vạn dân đạt 14 BS năm 2020; 16 BS vào năm 2025 và 18 BS vào năm 2030. Tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 90%; 96-97% năm 2025 và năm 2030 đạt 100%. Tuổi thọ trung bình đạt 77 tuổi và năm 2020; 77,5 tuổi vào năm 2025 và 78 tuổi vào năm 2030.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 85% năm 2020; năm 2025 là 87-88% và năm 2030 là 90%, trong đó 70% qua đào tạo nghề.

- Giải quyết 52,7 nghìn việc làm/năm thời kỳ 2016-2020; 58,5 nghìn việc làm/năm thời kỳ 2021-2025 và 62,5 nghìn việc làm/năm thời kỳ 2026-2030. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị vào năm 2020 xuống dưới 4% và năm 2030 duy trì ở mức 3,5%. Thời gian làm việc của lao động nông thôn vào năm 2020 là 85%; năm 2025 và 2030 tương ứng bằng 88% và 90%.

- Tỷ lệ gia đình văn hóa đến năm 2020 đạt 90-95%, từ năm 2025 đạt trên 95%; tỷ lệ thôn, làng, tổ dân phố văn hóa đến năm 2020, 2025 và 2030 đạt tương ứng là 75-80%, 90-92% và 93-95%.

- Tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020, 2025 và 2030 đạt tương ứng là 35%, 36-37% và 39-40%.

- Duy trì vững chắc tỷ lệ dân cư được sử dụng điện lưới quốc gia, tỷ lệ số xã có trạm y tế, bưu điện văn hóa xã và tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100% trong suốt thời kỳ 2016-2030.

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia) giảm hằng năm 0,7-1%.

- Xây dựng thành công chính quyền điện tử thành phố Hải Phòng.

- 100% số xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới vào năm 2020.

c) Về bảo vệ môi trường

- Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh của năm 2020 là 23%, năm 2025 là 24% và năm 2030 đạt 25%. Thu gom và xử lý 100% rác thải đô thị; thu gom xử lý rác thải nông thôn đạt 90% vào năm 2020; 95% vào năm 2025 và 100% vào năm 2030. 100% số khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt tiêu chuẩn môi trường. Xanh hóa các ngành, lĩnh vực và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao; xây dựng thêm và hoàn chỉnh các nhà tang lễ trên địa bàn thành phố, bảo đảm đến năm 2030 có 5-7 nhà tang lễ.

d) Về quốc phòng, an ninh

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, toàn diện; xây dựng khu vực phòng thủ thành phố vững mạnh, toàn diện về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh; xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố an toàn, thân thiện.

3. Các nhiệm vụ trọng yếu và các khâu đột phá

3.1 Các nhiệm vụ trọng yếu

a) Về kinh tế

Phát triển kinh tế - xã hội theo hướng nhanh, bền vững, trọng tâm là đổi mới mô hình tăng trưởng, gắn với bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế như sau:

- Đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển nhanh, bền vững, kết hợp chiều rộng và chiều sâu, dần chuyển hẳn sang chiều sâu; nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

- Nâng cao tỷ lệ nội địa trong sản phẩm, chuyển dần từ gia công, lắp ráp sang chế tạo và chế tác. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và giảm dần những sản phẩm sơ chế, tiêu tốn nhiều tài nguyên. Phát triển nông nghiệp sinh thái với các sản phẩm sạch, giá trị thu nhập cao.

- Chủ động và tích cực hội nhập, tạo môi trường kinh doanh tiệm cận với chuẩn quốc tế, nâng cao vị thế của thành phố. Phấn đấu đến năm 2020, Hải Phòng đạt chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thuộc nhóm 10 địa phương đứng đầu toàn quốc; đến năm 2030 lọt vào nhóm 5-6 địa phương đứng đầu toàn quốc, hoàn thành CNH, HĐH..

b) Về phát triển đô thị

Phát triển đô thị Hải Phòng theo hướng đô thị cảng xanh, văn minh, hiện đại, thông minh và bền vững về sinh thái có kiến trúc và hạ tầng đặc thù; một trung tâm kinh tế - xã hội lớn, năng động của cả nước, hội nhập quốc tế mạnh mẽ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, vượt trội, nhất là cảng cửa ngõ quốc tế, cảng hàng không quốc tế, các trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu, trung tâm thương mại - hội chợ - triển lãm – hội nghị quốc gia và quốc tế.

c) Về phát triển các lĩnh vực xã hội và quốc phòng - an ninh

- Phát triển văn hoá - xã hội mang bản sắc riêng của Hải Phòng, kết cấu hạ tầng văn hóa, xã hội đồng bộ, thiết thực cải thiện chỉ số HDI, nâng cao đời sống vật chất của người dân thành phố, giảm dần khoảng cách thu nhập giữa các địa phương trên địa bàn và các nhóm dân cư. Bảo đảm môi trường sống an toàn, môi trường sinh thái tốt, thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội.

- Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền quốc gia, giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phát huy dân chủ và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân. Xây dựng đội ngũ cán bộ thành phố ngang tầm với yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ mới.

3.2 Các đột phá chủ yếu trong phát triển

a) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của kinh tế

- Đổi mới mô hình tăng trưởng nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và chủ động hội nhập quốc tế, bảo đảm yêu cầu phát triển nhanh, bền vững. Điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế thành phố theo hướng phát huy tối đa lợi thế vị trí, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, vượt trội nhất là cảng cửa ngõ quốc tế, cảng hàng không quốc tế; ưu tiên phát triển dịch vụ - công nghiệp kinh tế biển, kinh tế đô thị hiện đại, hiệu quả, tăng trưởng nhanh, bền vững. Thực hiện tăng trưởng theo chiều sâu, đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, nâng nhanh tỷ trọng đóng góp của TFP, tham gia có hiệu quả vào mạng sản xuất, chuỗi giá trị toàn cầu; đặc biệt chú trọng tăng trưởng xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, có giá trị gia tăng cao; phát triển sản xuất công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ. Tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và định hướng xuất khẩu. Tạo điều kiện thuận lợi và thu hút các tập đoàn lớn trên thế giới và có tiềm lực về vốn, thị trường và công nghệ, ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, du lịch chất lượng cao có thế mạnh trong cạnh tranh quốc tế và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, thân thiện môi trường.

- Phát triển Hải Phòng trở thành trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, phấn đấu Hải Phòng trở thành địa phương mạnh về biển, giàu từ biển, là một trọng điểm thực hiện Chiến lược biển Việt Nam. Bảo đảm sự gắn kết giữa quy hoạch phát triển kinh tế biển với các quy hoạch lớn của thành phố. Bố trí không gian phát triển các vùng biển, ven biển, hải đảo phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế khai thác tiềm năng, nguồn lợi từ biển trên cơ sở bảo đảm chủ quyền quốc gia và tôn trọng lợi ích các bên có liên quan.

- Đầu tư xây dựng Hải Phòng trở thành một trung tâm dịch vụ logistics của quốc gia và khu vực, có sức cạnh tranh cao với các lĩnh vực dịch vụ có thế mạnh, mang tính đột phá là các ngành dịch vụ cảng biển, sân bay, vận tải biển, logistics, xuất nhập khẩu, tài chính - ngân hàng, thương mại, tổ chức các sự kiện quốc tế.

Từng bước hình thành các tập đoàn doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cảng biển, dịch vụ hàng không với chất lượng cao. Hiện đại hoá và mở rộng các dịch vụ tài chính, ngân hàng; nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các dịch vụ. Hình thành các trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu, trung tâm thương mại - hội chợ - triển lãm quốc gia và quốc tế. Phát triển mạnh du lịch, trọng tâm là du lịch cao cấp theo hướng vừa khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, vừa tôn tạo, bảo vệ môi trường sinh thái; hình thành các trung tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, tư vấn, nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ.

- Tiếp tục thực hiện các chính sách phù hợp về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển một số loại hình dịch vụ trong giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân... bảo đảm về thể lực và trí lực cho lao động theo yêu cầu CNH-HĐH. Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng phát huy sáng tạo, chủ động của người lao động và hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý.

b) Xây dựng và phát triển đô thị Hải Phòng theo hướng đô thị Cảng xanh, văn minh, hiện đại; đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

Chú trọng công tác quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị theo hướng cảng xanh, văn minh hiện đại và thông minh, quản lý tốt việc thực thi quy hoạch, quản lý kiến trúc đô thị bảo đảm kiến trúc cảnh quan, vệ sinh môi trường, tạo diện mạo mới cho các đô thị, đặc biệt là khu vực trung tâm thành phố. Phát triển đô thị theo ba hướng đột phá, trong đó ưu tiên mô hình cấu trúc phát triển không gian đô thị hướng biển; tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại 1, đô thị trung tâm cấp quốc gia. Từng bước xây dựng, phát triển Hải Phòng theo hướng trở thành thành phố quốc tế.

Đẩy mạnh xây dựng đô thị nông thôn theo hướng đô thị sinh thái, gắn với xây dựng nông thôn mới, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước hiện đại, gắn kết với hạ tầng thành phố và các đô thị vệ tinh. Tập trung nguồn lực, đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, đặc biệt là hạ tầng điện, giao thông; cấp nước; hạ tầng bảo vệ môi trường, bưu chính viễn thông; hạ tầng thủy lợi và phòng tránh thiên tai; hạ tầng giáo dục, y tế, các công trình vui chơi, giải trí, hệ thống chợ nông thôn.

c) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, bảo đảm tính kết nối, phát huy vị thế là cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc

- Chủ động, tích cực phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các chủ đầu tư đẩy nhanh quá trình thực hiện các công trình đầu mối trên địa bàn thành phố như: Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, đường ô tô cao tốc Hạ Long - Hải Phòng, tuyến đường nối quốc lộ 5 với quốc lộ 10; cầu và đường Tân Vũ - Lạch Huyện; đường cao tốc ven biển, quốc lộ 37, các tuyến đường sắt nối với cảng biển, nâng cấp đường sắt Hà Nội - Hải Phòng; nâng cao năng lực hệ thống giao thông kết nối cảng, khắc phục tình trạng quá tải.

- Tập trung đầu tư xây dựng và đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hạ tầng đô thị quan trọng bảo đảm đồng bộ, hiện đại, tạo điểm nhấn cho phát triển đô thị như: cầu Nguyễn Trãi, cầu Vũ Yên, đường vành đai 3, tuyến đường trục 100m, các trục đường Bắc - Nam, dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng, đường Nguyễn Văn Linh- Hồ Sen, đường Đông Khê 2... Tập trung cải tạo mở rộng, nâng cấp các nút giao thông Đình Vũ, cầu Niệm, Quán Bà Mau, ngã ba Thượng Lý; cải tạo các nút giao giữa đường sắt và các tuyến đường trong đô thị Hải Phòng. Hiện đại hoá hệ thống giao thông công cộng, trước hết là xây dựng các bến xe liên tỉnh, các tuyến xe buýt, bãi đỗ xe tĩnh, bến tàu khách du lịch...

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, bảo đảm thoát triệt để, phòng chống úng, ngập. Cải tạo, nâng công suất, chất lượng các nhà máy nước hiện có, xây dựng mới nhà máy nước tại một số quận, huyện. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nâng cấp lưới điện, chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước và thoát nước thành phố, trạm y tế, trường học, chợ, các khu xử lý rác thải,... Chú trọng đầu tư phát triển các khu công viên cây xanh, dịch vụ vui chơi giải trí; tôn tạo, xây dựng một số công trình di tích văn hoá - lịch sử, tượng đài.

- Đầu tư phát triển các khu đô thị mới, chỉnh trang đô thị cũ theo hướng hiện đại, đô thị xanh, có sức sống, sức cạnh tranh cao. Tránh quá tải về hạ tầng đô thị, dành đất cho phát triển các khu chức năng đô thị, ưu tiên công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, văn phòng, thương mại; từng bước di dời các nhà máy xí nghiệp, kho tàng trong đô thị vào các KCN. Cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị cũ, bảo tồn, tôn tạo đối với hệ thống các công trình kiến trúc có giá trị về lịch sử, kiến trúc, văn hóa mang bản sắc đô thị cũ Hải Phòng.

d) Kết hợp hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với yêu cầu phát triển bền vững và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

- Tập trung giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCN, khu vực cảng, khu dân cư nội thành, các thị xã, thị trấn và vùng nông thôn. Thực hiện tốt công tác bảo vệ các nguồn nước ngọt. Chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn các khu vực rừng nguyên sinh, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà.

- Chủ động, thực hiện có hiệu quả các giải pháp trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố đến năm 2025, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020. Triển khai quy hoạch tổng thể các khu bảo tồn biển thành phố Hải Phòng đến năm 2020.

- Giải quyết hài hoà giữa phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội bức xúc và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn. Mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.

đ) Tăng cường quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ động hội nhập quốc tế

- Thực hiện có hiệu quả chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, xây dựng Hải Phòng trở thành “pháo đài vững chắc” về quốc phòng an ninh, là khu vực phòng thủ giữ vững chủ quyền biển đảo và an ninh quốc gia.

- Tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, trọng tâm là kinh tế đối ngoại. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, đặc biệt là với các đối tác chiến lược ở các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, Mỹ, EU, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn đa quốc gia.

4. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực

- Ngành dịch vụ: Tập trung phát triển theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đại, tiệm cận dần với các chuẩn quốc tế và hội nhập quốc tế các lĩnh vực dịch vụ có thế mạnh, mang tính đột phá là các ngành dịch vụ cảng biển, sân bay, du lịch, kinh tế biển và vận tải biển, logistics, tài chính, xuất nhập khẩu; đưa dịch vụ trở thành lĩnh vực hàng đầu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hình thành một trung tâm quốc tế lớn về dịch vụ mang tính khu vực. Phát triển thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ hàng hải và vận tải biển lớn của Việt Nam; trung tâm tài chính, thương mại, giao dịch ngoại thương, xúc tiến thị trường và vận động đầu tư lớn của vùng Bắc bộ, cả nước và khu vực; trung tâm giao dịch thông tin, bưu chính viễn thông và hội nghị quốc tế lớn của Việt Nam; trung tâm giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học lớn của vùng Bắc bộ; trung tâm y tế lớn của vùng Duyên hải Bắc bộ. Kết hợp phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao phục vụ các hoạt động kinh tế đối ngoại (kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ tài chính, viễn thông…) với phát triển kinh tế biển, công nghiệp khai thác, chế biến và du lịch quốc tế. Phát triển mạnh du lịch, nhất là du lịch cao cấp; hình thành các trung tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế.

- Ngành công nghiệp – xây dựng: Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn, có năng suất, giá trị gia tăng và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghiệp biển, công nghiệp điện tử, điện gia dụng, công nghiệp hàng xuất khẩu các ngành công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Ưu tiên thu hút công nghiệp công nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, thân thiện với môi trường. Nâng cao tỷ lệ nội địa trong sản phẩm, chuyển dần từ gia công, lắp ráp sang chế tạo, chế tác; giảm dần những sản phẩm sơ chế. Tiếp tục thu hút các dự án nước ngoài thuộc nhóm công nghệ rất mới, rất hiện đại, tạo thành cụm công nghiệp điện tử để trở thành một trung tâm hàng đầu của công nghiệp Việt Nam. Thực hiện tăng trưởng theo chiều sâu, nâng nhanh tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án hạ tầng khu công nghiệp, hoàn thành cơ bản kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong KKT Đình Vũ - Cát Hải. Khôi phục lại các làng nghề truyền thống, kết hợp kỹ thuật hiện đại với truyền thống, gắn với phát triển du lịch; Đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp xây dựng đã có thương hiệu; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp xây dựng mới.

- Ngành nông- lâm- thủy sản: Phát triển các cây, con có giá trị kinh tế cao, phù hợp điều kiện địa phương; sử dụng có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp bằng thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, tăng chất lượng và giá trị sản phẩm. Các sản phẩm chủ yếu là lúa, ngô, rau đậu, hoa, cây cảnh, cây ăn quả và lợn thịt, lợn sữa xuất khẩu, gia cầm, bò. Hình thành hệ sinh thái nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực (quỹ đất, nguồn nước, lao động, dịch vụ…), tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn thực phẩm. Phát huy hiệu quả kinh tế hộ, kinh tế trang trại, tập đoàn đánh cá và các doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, thực hiện cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản, tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm. Sản xuất nông nghiệp an toàn về sinh thái, đạt hiệu quả cao và tiến dần đến nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị thủy sản, chăn nuôi; nông sản hàng hóa chủ lực: lúa, rau, củ, quả chất lượng cao; hoa - cây cảnh; thuốc lào; thủy hải sản. Xây dựng Hải Phòng thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, KHCN, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. Phát triển và cải tạo rừng gắn với phòng hộ và bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái, hướng tới một “thành phố xanh”. Phát triển, mở rộng thị trường nội địa, thị trường truyền thống; tiếp cận các thị trường xuất khẩu mới.

- Dân số, lao động: Chủ động duy trì mức sinh hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, đáp ứng đủ nhu cầu dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng. Phát triển thị trường lao động, nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động giao dịch việc làm kết nối cung - cầu lao động thông qua sàn giao dịch việc làm và những hình thức hợp pháp khác; tăng nhanh lực lượng lao động có quan hệ lao động.

- Giáo dục và đào tạo: Đổi mới căn bản và toàn diện, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Duyên hải Bắc bộ. Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nhằm tạo nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường lao động khu vực và quốc tế; góp phần phát triển kinh tế tri thức cho giai đoạn sau năm 2030.

- Y tế: Đầu tư xây dựng hạ tầng y tế đồng bộ và từng bước hiện đại đáp ứng yêu cầu xây dựng Hải Phòng thành trung tâm y tế vùng Duyên hải Bắc bộ, trung tâm y tế biển hàng đầu của cả nước.

- Khoa học - công nghệ: Xây dựng và phát triển Hải Phòng thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ của vùng Duyên hải Bắc bộ và của cả nước trong lĩnh vực khoa học về biển, kinh tế biển và môi trường biển vào năm 2030. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao.

- Văn hóa - Thể dục, thể thao: Xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện. Phát triển thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch vùng Duyên hải Bắc bộ. Bảo tồn và phát huy có hiệu quả những giá trị của di sản văn hoá Hải Phòng. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Tập trung đầu tư, phát triển 15 môn thể thao trọng điểm.

- Giảm nghèo: Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách, biện pháp trợ giúp người nghèo phát triển kinh tế. Huy động các nguồn lực, tạo sự quan tâm hơn nữa của xã hội vào thực hiện chương trình giảm nghèo, triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo. Tạo điều kiện, khuyến khích mọi người làm giàu chính đáng và giúp đỡ người nghèo vươn lên thoát nghèo.

5. Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Tăng cường công tác quản lý tài nguyên. Bảo vệ môi trường trên cơ sở tiếp cận quản lý tổng hợp liên ngành, liên vùng, tính đủ lợi ích tổng thể và bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên liên quan. Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, duy trì cân bằng sinh thái. Phát triển, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới, chất thải tái chế, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.

Tạo được những chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, bền vững, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường bao gồm: môi trường đất, môi trường không khí, môi trường đô thị, cảng biển, môi trường nông thôn; các lưu vực sông. Giải quyết hài hoà giữa phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội bức xúc và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn. Mở rộng hợp tác quốc tế và đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.

Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, bảo đảm an toàn tính mạng người dân và tài sản, giảm phát thải khí nhà kính, kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh thân thiện với môi trường.

6. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh và công tác đối ngoại

Phát huy sức mạnh toàn dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo và an ninh quốc gia. Xây dựng khu vực phòng thủ thành phố theo Quy hoạch thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ thành phố Hải Phòng, trở thành “pháo đài bất khả xâm phạm” về quốc phòng- an ninh, là khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững chế độ xã hội chủ nghĩa, chủ quyền biển đảo và an ninh quốc gia, bảo vệ Đảng, nhà nước và nhân dân.

Giải quyết tốt mối quan hệ giữa chính sách mở cửa, khuyến khích đầu tư nước ngoài và du lịch với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, chủ động quản lý các đối tượng di cư, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội. Kết hợp chặt chẽ kinh tế với an ninh quốc phòng trên từng vùng lãnh thổ và trong hướng phát triển các ngành, trong quá trình cơ cấu lại kinh tế - xã hội của thành phố, bảo đảm an ninh cho vùng Bắc bộ và trực tiếp là vùng đồng bằng sông Hồng; củng cố thế trận quốc phòng ở các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, những khu kinh tế, công nghiệp, các công trình trọng điểm của thành phố.

7. Phát triển hệ thống đô thị và kết cấu hạ tầng

- Giao thông: Kết nối với mạng lưới giao thông quốc gia; kết nối giữa các loại hình vận tải; Đẩy nhanh quá trình thi công các công trình đầu mối quan trọng: các tuyến cao tốc, quốc lộ, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa,..; tập trung triển khai, hoàn thành 3 tuyến đường vành đai; chỉnh trang, mở rộng các tuyến đường đô thị.

- Cấp, thoát nước: Xây dựng mới, cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước khu vực đô thị. Nâng cấp, tu bổ đê biển và đê sông, chủ động ứng phó BĐKH. Nâng cấp, cải tạo, xây mới các hồ điều hoà, hệ thống thoát nước thải đồng bộ.

- Cấp điện: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống điện trung thế và hạ thế; từng bước ngầm hóa; mở rộng cấp điện cho các KCN, CCN mới hình thành; điện khí hoá nông thôn.

- Thông tin – truyền thông và công nghệ thông tin: Phát triển tập trung, đồng bộ, hiện đại, nhất là ngành dịch vụ cảng, hàng hải, kinh tế biển. Xây dựng Khu Công nghệ thông tin tập trung; Trung tâm tích hợp dữ liệu thành phố; Hệ thống thông tin dữ liệu kinh tế - xã hội thành phố, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia.

- Thủy lợi: Bảo đảm phục vụ sản xuất và sinh hoạt; hạn chế suy giảm chất lượng nguồn nước. Chủ động phòng, chống lũ, chống ngập, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

8. Phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội thành phố

a) Bốn trọng điểm phát triển

- Trung tâm tổng hợp Hành chính - Tài chính - Thương mại - Dịch vụ - văn phòng (CBD), văn hóa, thể dục thể thao, hội nghị hội thảo quốc tế, vui chơi giải trí với không gian phát triển là khu vực nội đô Hải Phòng cũ và địa bàn khu đô thị Bắc sông Cấm quy hoạch mở rộng nội đô thành phố trước năm 2025.

- Cụm du lịch - dịch vụ phía Đông với không gian phát triển là Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải.

- Cụm công nghệ cao phía Tây với không gian phát triển chủ yếu là các khu công nghiệp công nghệ cao tại huyện An Dương, Nomura, An Hưng - Đại Bản.

- Cụm du lịch - nghỉ dưỡng - đào tạo – thể dục thể thao phía Đông Nam, không gian phát triển là các khu đô thị mới, hệ thống các khách sạn, Trung tâm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Đồ Sơn, Khu giáo dục đào tạo, nghỉ dưỡng ven vành đai xanh sông Đa Độ.

b) Hai hành lang động lực, một vòng cung bổ trợ

- Hành lang công nghiệp - dịch vụ Đông - Tây lấy quốc lộ 5 làm trục phát triển chủ đạo, phát triển công nghiệp công nghệ cao là ngành động lực; thị trấn An Dương là trung tâm phát triển tổng hợp của hành lang.

- Hành lang kinh tế ven biển Hải Phòng với tổ hợp các ngành dịch vụ, công nghiệp, du lịch, nghỉ dưỡng và sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp công nghệ cao. Không gian phát triển của hành lang là dải dất ven biển dọc đường cao tốc ven biển và đường ven biển từ đảo Vũ Yên đến Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Đồ Sơn.

- Vòng cung công nghiệp - dịch vụ Đông Bắc - Tây Nam, không gian phát triển là địa bàn các xã dọc quốc lộ 10 từ thị trấn Vĩnh Bảo qua thị trấn An Lão – thị trấn Núi Đèo – thị trấn Minh Đức. Hoạt động chủ yếu gồm công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ vận tải, cơ khí, dịch vụ du lịch, giáo dục đào tạo, nghỉ dưỡng, nông nghiệp công nghệ cao.

c) Định hướng phát triển đô thị

- Hệ thống đô thị được cấu trúc bởi đô thị hạt nhân (thành phố trung tâm) với mạng lưới đô thị gồm đô thị trung tâm có quy mô lớn gồm 7 quận hiện nay; lập thêm 2 quận mới vào năm 2030 và các đô thị đối trọng bao gồm các thị trấn, thị tứ của thành phố.

- Dự kiến diện tích đất đô thị sẽ tăng lên khoảng 47.500-48.000 ha vào năm 2025 và 52.000-53.000 ha vào năm 2030.

9. Định hướng quy hoạch sử dụng đất

Khai thác sử dụng triệt để, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả quỹ đất để phục vụ các mục đích dân sinh kinh tế, tận dụng không gian trong xây dựng, phát triển chiều cao trong các khu dân cư, các trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại, văn hoá... Đến năm 2020, tổng diện tích tự nhiên thành phố Hải Phòng được xác định là 156.908,89 ha.

10. Danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư

Giai đoạn đến năm 2020 gồm 147 chương trình, dự án ưu tiên đầu tư. Giai đoạn đến năm 2030 gồm 18 dự án ưu tiên đầu tư.

III. Giải pháp thực hiện quy hoạch

1. Giải pháp về đầu tư

- Dự báo nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016-2020 là 441,2 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2021-2025 là 769,8 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2026-2030 là 1.323,8 nghìn tỷ đồng.

- Định hướng huy động và sử dụng vốn đầu tư: Tăng cường khai thác các nguồn thu, tiết kiệm chi để tăng mức đầu tư từ ngân sách bình quân hàng năm 17,2%/năm. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư. Tăng cường thu hút, vận động các nguồn vốn từ nhân dân, các doanh nghiệp. Sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển.

- Chính sách đầu tư phát triển: Giám sát chặt chẽ Kế hoạch tổng thể đầu tư phát triển thành phố; đầu tư có trọng điểm hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng; hỗ trợ xây dựng và chuẩn bị các dự án, quảng bá, triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư dự án ODA; đề xuất danh mục ưu tiên triển khai tại các dự án do các bộ, ngành trung ương quản lý; thực hiện các biện pháp khuyến khích đầu tư; đáp ứng nhu cầu tín dụng với lãi suất ưu đãi, thủ tục đơn giản nhằm khuyến khích sản xuất quy mô lớn; tập trung sử dụng lồng ghép các nguồn vốn cho các công trình quy mô vừa; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

2. Giải pháp phát triển thị trường và doanh nghiệp

Xây dựng các trung tâm cung cấp thông tin, dự báo trung hạn, dài hạn về các ngành, các sản phẩm ở trong và ngoài nước. Đổi mới các hoạt động xúc tiến thương mại, coi trọng mở rộng thị trường trong nước và hỗ trợ, giúp đỡ doanh nghiệp tiếp cận thị trường khu vực và thị trường quốc tế. Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu cho các ngành hàng được lựa chọn.

Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ kết nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, định hướng gắn kết đến thị trường quốc tế

Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các cơ quản lý nhà nước. Đẩy nhanh áp dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp để có cơ sở dữ liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.

Tạo điều kiện về thủ tục đăng ký kinh doanh; tổ chức các khóa đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về quản trị doanh nghiệp; thực hiện tăng cường năng lực các ngành công nghiệp phụ trợ trên địa bàn; duy trì đối thoại với doanh nghiệp, tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp, cập nhật thông tin; giải quyết kịp thời các vướng mắc, kiến nghị, khiếu nại, xử lý nghiêm minh các doanh nghiệp vi phạm pháp luật.

3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư tương xứng cho giáo dục - đào tạo. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách trợ giúp tiếp cận việc làm cho người lao động. Tạo điều kiện về vốn, môi trường, kinh nghiệm, thông tin thị trường cho người lao động thông qua các chương trình khuyến nghiệp. Khuyến khích và có chính sách phù hợp để thu hút lao động có trình độ cao trong những ngành nghề mũi nhọn về làm việc tại thành phố, đặc biệt là nguồn nhân lực KHCN chất lượng cao. Thực hiện các đề án đào tạo, bồi dưỡng giám đốc, quản trị doanh nghiệp giỏi, đào tạo các chủ trang trại…. Nghiên cứu thực hiện cơ chế thuê, hợp tác, tư vấn đối với chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực công nghệ cao phục vụ phát triển thành phố. Nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, phát triển mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề. Thực hiện tốt các chương trình phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí. Tổ chức đào tạo nghề cho người lao động theo cấp trình độ đa dạng phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, trình độ công nghệ của nền kinh tế.

4. Giải pháp tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành

Thực hiện đồng bộ, toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về cải cách hành chính. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối; phân công rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, tránh chồng chéo. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhanh chóng hội nhập quốc tế và khu vực. Chú trọng việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động công vụ, xác định và quy định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu từng cấp, ngành, bộ phận đến từng cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Tăng cường công tác thanh tra, trước hết là thanh tra trách nhiệm trong công tác quản lý. Có cơ chế để hoạt động của các cơ quan nhà nước đều có sự giám sát của nhân dân, nâng cao ý thức về quyền và nghĩa vụ công dân và trình độ hiểu biết, điều kiện tham gia quản lý xã hội của nhân dân.

5. Giải pháp phát triển các ngành kinh tế

Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng và phương thức kinh doanh thương mại theo hướng hiện đại, văn minh. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Kêu gọi đầu tư, tạo cơ chế, chính sách hỗ trợ nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vốn để hình thành các tập đoàn doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cảng biển với chất lượng cao, giá thành phù hợp so với khu vực và bước đầu có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp dịch vụ nước ngoài.

Xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng ở trong và ngoài nước. Thực hiện liên kết trong phát triển doanh nghiệp nhằm tạo nên chuỗi giá trị thông qua việc liên kết, kể cả sử dụng các dịch vụ tài chính và phi tài chính để khai thác lợi thế cạnh tranh. Ưu tiên phát triển Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải để phát triển công nghiệp biển, theo hướng công nghiệp sạch, công nghệ hiện đại, công nghệ cao. Ngoài ra phát triển KCN chuyên sản xuất sản phẩm phụ trợ ngành điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông và cơ khí chế tạo để thu hút các nhà đầu tư Nhật Bản. Phấn đấu hoàn thành dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng trong hàng rào và đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào cho các KCN, CCN. Ưu tiên xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng các CCN đã được thành lập.

Đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; bảo đảm nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thúc đẩy, huy động các nguồn lực đầu tư xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân để huy động nguồn lực xã hội và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Khuyến khích đầu tư đối với các dự án áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, công nghệ tế bào trong sản xuất giống. Triển khai các đề án xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực như rau củ quả, hoa, cây cảnh, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản. Đẩy mạnh tiếp cận các thị trường các thành phố lớn trong nước (TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Quảng Ninh), đặc biệt hướng đến thị trường có tiềm năng cho xuất khẩu hoa, cây cảnh như Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên bang Nga. Tăng cường ứng dụng quy trình thực hành tốt trong nông nghiệp, thủy sản GAHP, VietGAP, GlobalGAP trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản sạch, an toàn, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, nhất là các nhóm sản phẩm đang xây dựng tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam.

6. Giải pháp phát triển các lĩnh vực xã hội

Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực xã hội. Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở cho giáo dục và đào tạo theo hướng đồng bộ và hiện đại, hướng tới việc bảo đảm các yêu cầu thực tế, đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng, củng cố mô hình xã hội học tập; tạo môi trường học tập cả đời, phát triển mô hình học tập cộng đồng, thư viện phường/xã, dòng tộc.

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế, có chính sách khuyến khích thầy thuốc phục vụ tuyến cơ sở. Xây dựng và phát triển đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đầu ngành. Củng cố và phát triển mạng lưới khám chữa bệnh từ tuyến thành phố đến cơ sở, cả công lập và ngoài công lập, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh triển khai các công nghệ, kỹ thuật y học tiên tiến; mở mới một số trung tâm chuyên khoa sâu, kỹ thuật cao trực thuộc các bệnh viện lớn đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận. Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe ban đầu, triển khai mô hình bác sĩ gia đình.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, hỗ trợ nhóm người yếu thế. Cải thiện điều kiện làm việc, hạn chế tai nạn cho người lao động. Củng cố, nâng cấp hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới; giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của mọi người dân về bình đẳng giới, về quyền phụ nữ. Điều tra, lập hồ sơ quản lý tốt đối tượng nghiện ma túy trên địa bàn; tiếp tục đầu tư, sửa chữa cơ sở vật chất các cơ sở giáo dưỡng, các trung tâm phục hồi nhân phẩm...

Thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý; đổi mới nghiên cứu, ứng dụng. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý hành chính Nhà nước và trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc hàng ngày của các ngành, các cấp. Hình thành các tổ chức KHCN, đổi mới đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý và hoạt động KHCN. Phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ có trình độ cao kết hợp với việc hình thành các doanh nghiệp KHCN. Ngăn chặn nhập khẩu, chuyển giao công nghệ lạc hậu. Ngăn chặn tình trạng sản xuất lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng hàng hoá, bảo vệ quyền lợi và sức khoẻ của người tiêu dùng; tạo điều kiện vận hành hiệu quả các cơ chế trao đổi hợp tác, liên kết với các hội chuyên ngành, mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ.

7. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng

Làm tốt công tác xây dựng và quản lý quy hoạch. Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Nghiên cứu ban hành cơ chế và chính sách về phí và giá đối với các dịch vụ giao thông; chính sách ưu đãi về trợ giá, lãi vay ngân hàng... đối với các dự án nghiên cứu - phát triển hoặc đầu tư phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường. Ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng kết cấu hạ tầng. Hiện đại hóa hệ thống điều khiển giao thông đô thị.

Cải tạo, nạo vét các trục tiêu, tưới chính bảo đảm yêu cầu tiêu thoát và cấp nước. Nâng cấp, mở rộng một số cống tưới và tiêu bảo đảm cấp và thoát nước, nâng cấp và xây dựng một số trạm bơm lớn tiêu cho vùng trũng. Nâng cấp các tuyến đê biển, đê sông.

Tạo điều kiện về đất đai, môi trường kinh doanh dịch vụ, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí, phổ cập dịch vụ bưu chính. Thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm sau đó cho doanh nghiệp thuê lại. Cập nhật công nghệ hiện đại trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin của thành phố. Triển khai ngầm hóa hệ thống cáp treo hiện có và sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các vị trí trạm thu phát sóng mới. Bảo đảm phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông đồng bộ với các ngành giao thông, xây dựng và các ngành khác.

8. Giải pháp về sử dụng đất

Rà soát Quy hoạch sử dụng đất, áp dụng các giải pháp, chính sách phù hợp với người dân có đất bị thu hồi. Giải quyết nhanh các thủ tục hành chính về đất đối với các dự án vào ngành nghề ưu tiên. Thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp một số lĩnh vực ngành nghề ưu tiên. Chính sách đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phù hợp, thủ tục gọn nhẹ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, có giải pháp và kiên quyết xử lý “dự án treo”.

9. Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Quản lý chặt chẽ bảo đảm khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững tài nguyên; sản xuất theo hướng công nghiệp sạch, công nghệ hiện đại, công nghệ cao; kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại; khắc phục, cải tạo các vùng đất, nguồn nước, hệ sinh thái bị ô nhiễm, suy thoái; nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo; cứu nạn, cứu hộ; chủ động tăng cường trao đổi thông tin, hợp tác quốc tế về đào tạo, chuyển giao công nghệ, trợ giúp kỹ thuật, hỗ trợ tài chính về ứng phó với biến đổi khí hậu; trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng chống lũ, ngăn chặn xói mòn đất, bảo vệ và cải tạo đất.

10. Giải pháp phát triển và quản lý đô thị

Tăng cường phổ biến quán triệt sâu sắc pháp luật về quản lý và xây dựng phát triển đô thị đến các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân. Công khai các đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị bằng nhiều hình thức, tổ chức cắm mốc giới theo quy hoạch. Huy động người dân tham gia giám sát, quản lý quy hoạch, thiết kế đô thị. Ứng dụng công nghệ mới nâng cao chất lượng lập quy hoạch đô thị. Đổi mới hiện đại hoá mô hình tổ chức các đơn vị dịch vụ sự nghiệp đô thị, xã hội hoá các hoạt động duy tu, bảo dưỡng các hệ thống hạ tầng đô thị bảo đảm yêu cầu nâng chất lượng, tuổi thọ các công trình đô thị và giảm chi phí quản lý. Tăng cường trang thiết bị hiện đại cần thiết cho các hoạt động dịch vụ đô thị văn minh. Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường trong dịch vụ sự nghiệp đô thị

11. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng – an ninh và đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý, điều hành của Nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; thể chế hóa quan hệ giữa phát triển kinh tế- xã hội với xây dựng tiềm lực, củng cố quốc phòng, an ninh tạo điều kiện, cơ sở để giữ vững ổn định kinh tế; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhằm phát triển và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới. Đẩy mạnh xây dựng các mô hình bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế, các mô hình tổ chức phát triển kinh tế (doanh nghiệp, cộng đồng) gắn với quốc phòng, an ninh, nhất là ở các địa bàn trọng yếu, dọc biên giới, bờ biển và hải đảo; gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế trên đất liền, biển đảo với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia...

Tiếp tục tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng không gian kinh tế thành phố. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực văn hoá, xã hội, khoa học - công nghệ, giáo dục và đào tạo. Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, tiếp thu tri thức, nhất là tri thức về quản lý khoa học - công nghệ, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại. Triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh thành phố; chủ động phối hợp thực hiện các chương trình quảng bá quốc gia, các hoạt động tuyên truyền văn hóa, đối ngoại lớn của trung ương. Củng cố, mở rộng quan hệ với các đối tác đối tác chiến lược ở các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, Mỹ, EU, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn đa quốc gia, nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tổ chức và nhân dân các nước trên thế giới.

12. Giải pháp về tăng cường hợp tác, phối hợp với các bộ, ngành trung ương, liên tỉnh, liên vùng

Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa thành phố Hải Phòng với các bộ, ngành và các địa phương theo hướng cụ thể lĩnh vực, công việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất, kinh doanh giữa các doanh nghiệp. Hải Phòng và các bộ, ngành phối hợp trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do các bộ, ngành quản lý trên địa bàn thành phố. Thành phố chủ động đề xuất nếu các bộ, ngành chậm thực hiện các công việc trên.

Tăng cường hợp tác liên tỉnh, phối hợp giữa thành phố với tỉnh, thành phố khác trong vùng từ khâu nghiên cứu, hình thành dự án, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ; thành phố và bảo đảm nguồn vốn, phương án cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm môi trường sinh thái và tái định cư. Thành phố cần tiến hành xây dựng chương trình hợp tác cụ thể với từng tỉnh, thành phố trong từng giai đoạn phát triển. Trong đó xác định mục tiêu, nội dung phối hợp, hình thức phối hợp và có tổ chức giám sát thực hiện chương trình hợp tác giữa thành phố với các tỉnh, ngành ở Trung ương.

IV. Tổ chức thực hiện quy hoạch

Rà soát kế hoạch đầu tư bảo đảm đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm; các sở, ban, ngành, các địa phương xây dựng giải pháp về tài chính thực hiện quy hoạch; triển khai thực hiện tốt các cơ chế chính sách đặc thù; nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý các cấp; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch; định kỳ đánh giá tiến độ, kết quả, sự liên kết, phối hợp giữa các quy hoạch của thành phố với các quy hoạch cấp vùng và toàn quốc.

V. Một số kiến nghị với Trung ương

1. Đề nghị Trung ương triển khai thực hiện Nghị định về các cơ chế, chính sách đặc thù cho Hải Phòng đã được phê duyệt.

2. Đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, các doanh nghiệp trung ương tích cực phối hợp với Hải Phòng đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng chiến lược trên địa bàn Hải Phòng

3. Kiến nghị Chính phủ, các bộ, ngành trung ương sớm triển khai nâng cấp, xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ của Việt Nam trong phạm vi “Hai hành lang, một vành đai kinh tế”, đặc biệt là nâng cấp tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

4. Đề nghị các bộ, ngành trung ương tiếp tục quan tâm, chú ý khai thác, phát huy lợi thế so sánh của Hải Phòng khi tham mưu, đề xuất với Chính phủ lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch ngành của cả nước, quy hoạch vùng; cơ chế đổi mới, nâng cao hiệu quả, nội dung hợp tác trong cơ chế hai hành lang, một vành đai kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tùng

(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Giai đoạn 2021-2025: Tăng trưởng GRDP đạt bình quân 13%/năm