
1. Tốc độ vận hành: Là tốc độ mà người lái xe vận hành chiếc xe của mình
2. Tốc độ thiết kế: Là tốc độ được lựa chọn để thiết kế các yếu tố cơ bản của đường trong các điều kiện khó khăn
3. Tốc độ suất tích lũy 85% (V85): Là tốc độ vận hành mà ở đó 85% các lái xe chạy từ tốc độ này trở xuống
4. Tốc độ hạn chế tối đa: Là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển không được phép vận hành xe ở tốc độ cao hơn
5. Tốc độ hạn chế tối thiểu: Là tốc độ nhỏ nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường được cấp có thẩm quyền quy định. Người điều khiển phương tiện không được phép vận hành xe ở tốc độ nhỏ hơn khi có điều kiện giao thông bảo đảm an toàn cho phép xe chạy với tốc độ cao hơn.
Theo quy định tại Nghị định 100/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, lỗi chạy quá tốc độ 5-10 km/giờ bị phạt 800.000-1 triệu đồng; từ 10-20 km/giờ bị phạt 2 -3 triệu đồng, kèm tước giấy phép lái xe 1-3 tháng; quá tốc độ 20-dưới 35 km/ giờ bị phạt 6-8 triệu đồng kèm tước giấy phép lái xe 2-4 tháng; chạy quá tốc độ từ 35 km/ giờ bị phạt 10-12 triệu đồng kèm tước giấy phép lái xe 2-4 tháng. Tuy nhiên, nếu điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu dù chỉ 1 km/ giờ, người điều khiển phương tiện bị xử phạt 800.000 đồng-1 triệu đồng. Nếu gây tai nạn, bị tước giấy phép lái xe 2-4 tháng.
Văn Thành