Phần thứ nhất

Đô thị Hải Phòng (Ảnh: Duy Thính)
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 5 NĂM 2016 – 2020
Qua 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội 15 Đảng bộ, thành phố, Nghị quyết của HĐND thành phố khóa 14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016-2020, trong bối cảnh thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen, trong đó có thêm khó khăn, thách thức so với dự báo; song được sự lãnh đạo, giúp đỡ của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, sự đổi mới, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố, sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, ngành, địa phương, phát huy sức mạnh toàn dân, tạo sức mạnh tổng hợp đưa Hải Phòng bước vào thời kỳ phát triển mới với những dấu ấn mới. Kết quả nổi bật như sau:
I. Kết quả đạt được
1. Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đề ra
- Hoàn thành vượt mức 12/20 chỉ tiêu, trong đó có: 7/12 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức kế hoạch giao từ 1-3 năm, điển hình như: thu nội địa (năm 2017 đạt 21.777 tỷ đồng, vượt chỉ tiêu đề ra trước 3 năm; chỉ số sản xuất công nghiệp (bình quân 5 năm đạt 20,64%/năm, gấp 1,47 lần mục tiêu đề ra (14%/năm), gấp 2,12 lần so với giai đoạn 2011-2015 và gấp hơn 2 lần tốc độ tăng chung cả nước; sản lượng hàng hóa qua cảng tăng bình quân 15,9%/năm, năm 2018 đạt gần 110 triệu tấn, vượt chỉ tiêu đề ra trước 2 năm, năm 2020 ước đạt 142,84 triệu tấn, gấp 2,1 lần năm 2015; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 34,42%/năm, năm 2020 ước đạt 18,95 tỷ USD, vượt mục tiêu (12 đến 17 tỷ USD), gấp 4,38 lần năm 2015...
- Hoàn thành 7/20 chỉ tiêu về xã hội, môi trường, như: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 90,7%; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 0,73%/năm; tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý hợp vệ sinh ở đô thị đạt 100%, nông thôn 90%...
- Không hoàn thành duy nhất 1 chỉ tiêu là tuổi thọ trung bình, năm 2020 ước đạt 74,7 tuổi, không hoàn thành mục tiêu 77 tuổi.
2. Kinh tế thành phố phát triển mạnh mẽ, luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao
GRDP bình quân 5 năm 2016-2020 tăng 14,02%/năm, gấp 1,34 lần mục tiêu đề ra (10,5%/năm), gấp 1,98 lần giai đoạn 2011-2015 (7,08%/năm) và gấp 2,07 lần tốc độ tăng trưởng chung của cả nước (6,78%/năm).
Tiềm lực của thành phố được tăng cường, thu ngân sách nội địa năm 2020 gấp 2,32 lần năm 2015. Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2020 ước đạt 564.295 tỷ đồng, cao gấp 1,28 lần mục tiêu đề ra (440.000 tỷ đồng) và gấp 3 lần giai đoạn 2011-2015 (188.355 tỷ đồng).
Mô hình tăng trưởng được đổi mới, phát triển theo chiều sâu; năng suất, chất lượng, hiệu quả được nâng cao. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển hướng sang công nghiệp chế biến, chế tạo, hiện đại, công nghệ cao, thu hút nhiều dự án công nghiệp lớn; tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo trong GRDP tăng từ 25,12% năm 2015 lên 38,97% năm 2020. Các lĩnh vực thương mại, du lịch, cảng biển đều có bước phát triển nhanh, vượt bậc. Hình thành mô hình sản xuất nông nghiệp tập trung, sản xuất những sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng cao. Đến năm 2019, đã có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu đề ra trước 1 năm.
3. Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch được chú trọng; hạ tầng đô thị được đầu theo hướng đồng bộ, hiện đại; không gian đô thị được mở rộng
Hoàn thành Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đến năm 2035, định hướng đến năm 2050 trình Thủ tướng Chính phủ. Đô thị phát triển đúng theo 03 hướng đột phá với tốc độ cao, hình thành rõ nét không gian đô thị thành phố. Khu vực đô thị trung tâm thành phố đã được quan tâm đầu tư theo hướng văn minh, hiện đại, đã hình thành nhiều khu đô thị mới phù hợp với bản sắc kiến trúc đô thị Hải Phòng, như: Khu đô thị Vinhomes Imperia của Tập đoàn Vingroup, các khu đô thị của Tập đoàn Hoàng Huy, khu đô thị ven sông Lạch Tray của Tập đoàn Agape, một số khách sạn 5 sao, Trung tâm thương mại Aeon Mall. Các công trình phúc lợi công cộng được quan tâm đầu tư như mở rộng, xây dựng mới một số bệnh viện, trường học; cải tạo, mở rộng sông Tam Bạc; hoàn thiện chỉnh trang toàn bộ dải trung tâm thành phố và một số công viên cây xanh. Đã xây dựng một số chung cư cao tầng, từng bước thay thế các chung cư cũ xuống cấp. Các ngõ phố, hè đường được đầu tư chỉnh trang đồng bộ, hình thành một số cầu vượt, nút giao thông hiện đại.
4. Kết cấu hạ tầng giao thông đã có bước phát triển vượt bậc
Hình thành Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, đón tàu có tải trọng 132.000 - 160.000 tấn. Khánh thành, đưa vào sử dụng cầu vượt biển Tân Vũ - Lạch Huyện, Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, đường trực World Bank, Quốc lộ 10 mở rộng... Tổng nguồn lực đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2016 - 2020 đạt 43.886 tỷ đồng, gấp 1,82 lần giai đoạn 2011 - 2015, trong đó vốn ngân sách thành phố là 24.653 tỷ đồng, gấp 3 lần giai đoạn 2011 - 2015 (8.211 tỷ đồng). Thành phố đã hoàn thành xây dựng hàng chục tuyến đường liên tỉnh, liên huyện, cùng 46 cây cầu các loại, trong đó có nhiều cây cầu lớn, với tổng chiều dài 23 km.
5. Tài nguyên đất đai, khoáng sản được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch, phát huy hiệu quả sử dụng đất; công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng được tăng cường
Triển khai thực hiện đồng bộ Luật Đất đai; hoàn thiện hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện, tập trung xử lý dứt điểm một số vụ việc vi phạm pháp luật đất đai kéo dài; đã thu hồi 20 địa điểm với diện tích 307,69 ha; chấm dứt thực hiện dự án đối với 68 địa điểm với diện tích 832,1 ha. Thu hồi 10.488 ha đất của 613 tổ chức và 53.916 hộ gia đình, cá nhân, trong đó có 10.988 hộ phải bố trí tái định cư để triển khai các công trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu về môi trường theo mục tiêu đề ra. Tiếp tục triển khai di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trong nội đô thành phố vào các khu, cụm công nghiệp. Thực hiện nhiều biện pháp quản lý tài nguyên nước, bảo đảm vệ sinh môi trường. Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn đã được chú trọng, cụ thể hóa trong các đề án quy hoạch, các dự án đầu tư. Triển khai hiệu quả các chương trình bảo vệ và tăng tỷ lệ che phủ của rừng, nhất là rừng phòng hộ, rừng chắn sóng.
6. Các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, an sinh xã hội được quan tâm đầu tư lớn, có nhiều cơ chế, chính sách mới vượt trội như: Chính sách hỗ trợ 100% học phí học sinh các cấp; khen thưởng đối với đội ngũ giáo viên, học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thưởng các vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại giải thể thao khu vực và quốc tế; triển khai Đề án sân khấu truyền hình; nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho các đối tượng chính sách, gấp 1,4 lần quy định của Chính phủ; cấp gạch, xi măng, hỗ trợ tiền để xây dựng, sửa chữa nhà ở các gia đình chính sách...;
7. Hoạt động của các cấp chính quyền ngày càng đổi mới theo hướng kiến tạo, hành động, đồng hành, phục vụ nhân dân, doanh nghiệp. Đội ngũ cán bộ thành phố tiếp tục được kiện toàn theo hướng đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng, đáp ứng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
8. Quốc phòng được tăng cường, củng cố; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế, liên kết vùng được triển khai đồng bộ, hiệu quả cao; hình ảnh, vị thế và uy tín của Hải Phòng được nâng cao rõ nét.
II. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
1. Những hạn chế, khuyết điểm
- Còn 1 chỉ tiêu chưa hoàn thành kế hoạch đề ra (tuổi thọ trung bình).
- Thu ngân sách nhà nước có bước tăng trưởng cao song còn thất thu, thất thoát trên nhiều lĩnh vực.
- Hệ thống hạ tầng giao thông chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ. Hạ tầng đô thị tuy có được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Một số dự án đầu tư kéo dài nhiều năm chưa triển khai nhưng chưa có biện pháp xử lý dứt điểm.
- Tiến độ giải quyết các thủ tục đầu tư còn chậm, nhiều nhà đầu tư và người dân vẫn phản ánh sự không hài lòng về việc thực hiện thủ tục hành chính, về thái độ, trách nhiệm công vụ của công chức.
- Các lĩnh vực văn hóa - xã hội còn một số hạn chế; lĩnh vực giáo dục và đào tạo, việc thực hiện các chế độ, chính sách về an sinh xã hội vẫn xảy ra một số sai phạm, tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân. Đời sống của một bộ phận người dân gặp khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai và dịch bệnh
- Trật tự, an toàn xã hội trong một số thời điểm còn diễn biến phức tạp, các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy chưa được đẩy lùi; tai nạn giao thông chưa giảm.
2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém
Nguyên nhân khách quan: Nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu, rộng trong điều kiện kinh tế toàn cầu có nhiều biến động khó lường. Nhiều vấn đề quan trọng trong cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng là những vấn đề phức tạp, đòi hỏi thực hiện trong dài hạn.
Nguyên nhân chủ quan: Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế trong một số lĩnh vực chưa cao; cải cách hành chính chưa đạt hiệu quả cao như mong muốn. Công tác giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án đầu tư còn gặp nhiều khó khăn; công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao còn thiếu chủ động. Chất lượng một bộ phận cán bộ, công chức chưa theo kịp với yêu cầu, nhiệm vụ. Công tác triển khai và phối hợp giữa các ngành, các cấp trong nhiều trường hợp còn chưa quyết liệt, thiếu đồng bộ, còn tình trạng đùn đẩy, né tránh.

Đô thị Hải Phòng (Ảnh: Duy Thính)
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 5 NĂM 2021 – 2025
I. Bối cảnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025
Tình hình kinh tế, chính trị thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, khó lường, kinh tế thế giới đứng trước nguy cơ rơi vào khủng hoảng và suy thoái mới. Với độ mở kinh tế lớn, những diễn biến tình hình thế giới và khu vực sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội trong nước và thành phố. Đồng thời, thành phố cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức như các ngành, khu vực, lĩnh vực kinh tế của thành phố phát triển chưa đồng bộ, kết nối liên vùng còn hạn chế, nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chưa đáp ứng yêu cầu, ảnh hưởng của tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ô nhiễm môi trường…
Đan xen với những khó khăn, thách thức, thành phố cũng đang đứng trước thời cơ rất lớn. Hạ tầng kinh tế - xã hội của thành phố có bước phát triển quan trọng, môi trường đầu tư đã và đang thể hiện sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong, ngoài nước. Đặc biệt, Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 16 đã thông qua Nghị quyết nhiệm kỳ 2020-2025, đây là nguồn lực quan trọng, định hướng cho sự phát triển bứt phá thành phố trong giai đoạn tới.
II. Mục tiêu tổng quát
Huy động và sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực, phát triển bứt phá để đến năm 2025, Hải Phòng cơ bản hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đạt các tiêu chí đô thị loại 1; trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại; là trọng điểm phát triển kinh tế biển, trung tâm du lịch quốc tế, trung tâm dịch vụ logistics, trung tâm đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ biển của cả nước; hoàn thành xây dựng Trung tâm hành chính - Chính trị thành phố tại Khu đô thị Bắc sông Cấm; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, quốc phòng, an ninh được giữ vững; tạo nền tảng vững chắc để trở thành thành phố công nghiệp phát triển hiện đại, thông minh, bền vững tầm cỡ khu vực Đông Nam Á vào năm 2030.
III. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Về kinh tế
(1) Tăng trưởng GRDP đạt bình quân tối thiểu 14,5%/năm, bao gồm: công nghiệp - xây dựng tăng 19,2%/năm; dịch vụ tăng 8,8%/năm; nông, lâm và thủy sản tăng 1,1%/năm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 8,3%/năm.
Tỷ trọng GRDP của Hải Phòng năm 2025 chiếm 6,4% GDP cả nước, 23,7% GDP vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
(2) GRDP bình quân đầu người năm 2025 đạt 11.800 USD/người.
(3) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 21,5%/năm; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2025 đạt từ 41% đến 43%; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2025 đạt từ 47% đến 49%.
(4) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2025 đạt 145.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 65.000 tỷ đồng.
(5) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 đạt 1.200 nghìn tỷ đồng.
(6) Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2025 đạt 35 tỷ USD.
(7) Sản lượng hàng hoá thông qua các cảng trên địa bàn năm 2025 đạt 300 triệu tấn.
(8) Khách du lịch đến năm 2025 đạt 20 triệu lượt.
(9) Tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đến năm 2025 là 47%.
(10) Đến năm 2025 có 100% số xã cơ bản đạt tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu.
(11) Thu hút 12,5 - 15,0 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
2. Về xã hội
(12) Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 3,5% vào năm 2025.
(13) Giải quyết việc làm 5,58 vạn lượt lao động/năm.
(14) Đến năm 2025 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 87% đến 88%; trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%.
(15) Đến năm 2025 không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia.
(16) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% vào năm 2025.
3. Về môi trường
(17) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn đạt 100% vào năm 2025.
(18) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt 100%, nông thôn đạt 95%; trong đó trên 50% được xử lý bằng các công nghệ hiện đại, không chôn lấp vào năm 2025.
(19) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt từ 40% đến 50% vào năm 2025.
IV. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu
1. Tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển
1.1.Tăng cường kỷ cương thu, chi ngân sách, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn chi
Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước bình quân đạt tối thiểu 12%/năm, trong đó thu nội địa tăng trên 16%/năm, bảo đảm mục tiêu đến năm 2025 tổng thu ngân sách nhà nước đạt 145.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 65.000 tỷ đồng.
Triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả cao các nhiệm vụ, giải pháp chống thất thu ngân sách; đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách. Rà soát, làm rõ những khoản thu, sắc thuế còn thất thu, các nguồn thu còn tiềm năng; tạo lập các nguồn thu mới, nhất là nguồn thu lớn có tính bền vững. Tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên khoáng sản, bất động sản thuộc sở hữu nhà nước. Điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố phù hợp với thực tế, giảm bớt sự chênh lệch giữa bảng giá và mặt bằng thị trường, làm cơ sở thực hiện chính sách tài chính về đất. Siết chặt kỷ cương, thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý thu, chi ngân sách.
Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách, ưu tiên nguồn lực cho các mục tiêu đột phá, dự án, công trình trọng điểm và lĩnh vực an sinh xã hội; tăng cường phân cấp cho quận, huyện trong lĩnh vực thu, chi ngân sách, quản lý vốn đầu tư công; xây dựng cơ chế ưu tiên bổ sung có mục tiêu cho các địa phương có số thu ngân sách vượt dự toán được giao. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư, đạt trên 60% tổng chi ngân sách.
Huy động tối đa nguồn lực đầu tư vào thành phố, trong đó chú trọng các nguồn vốn tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), phấn đấu thu hút vốn FDI từ 2,5-3,0 tỷ USD/năm. Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả cao nguồn lực xã hội, đa dạng hóa hình thức đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là thu hút nguồn vốn đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
Xây dựng Đề án báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội ban hành Nghị quyết cho phép thành phố Hải Phòng thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính sách mới, đặc thù, có tính đột phá, khả thi cao (cơ chế về tài chính - ngân sách tạo nguồn vốn đầu tư, đất đai, quyết định chủ trương đầu tư các dự án, ...).
1.2. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển
Cải cách quyết liệt, thực chất và hiệu quả cao thủ tục hành chính, trọng tâm là xây dựng chính quyền điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hiện đại hóa nền hành chính và nâng cao chất lượng công vụ, tinh thần phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp. Phấn đấu Hải Phòng luôn là một trong 10 địa phương đạt thứ hạng cao nhất về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), cải thiện chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI).
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia mạng sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu, thực sự trở thành động lực quan trọng, tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đặc biệt trong các ngành kinh tế chủ lực. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp. Đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GRDP là 56%.
Chủ động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài có chọn lọc, chất lượng, phù hợp với định hướng cơ cấu nền kinh tế thành phố, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Đến năm 2025, khu vực kinh tế FDI đóng góp 35% vào GRDP thành phố.
Đẩy mạnh đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; có cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển hiệu quả cao, bền vững. Hoàn thành việc sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn Nhà nước đối với doanh nghiệp do thành phố quản lý.
2. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo định hướng phát triển 3 trụ cột chủ yếu: công nghiệp công nghệ cao; cảng biển - logistics; du lịch - thương mại
2.1. Phát triển mạnh công nghiệp theo hướng hiện đại, thông minh, bền vững, trụ cột chính của tăng trưởng kinh tế thành phố với trọng tâm là phát triển công nghiệp công nghệ cao
Tập trung huy động các nguồn lực phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp công nghệ cao, các khu, cụm công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2025, thành phố phát triển 15 khu công nghiệp với tổng diện tích 6.418 ha, 23 cụm công nghiệp với tổng diện tích 973 ha; bảo đảm 100% khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; khuyến khích, hỗ trợ việc chuyển đổi từ khu công nghiệp thông thường sang khu công nghiệp sinh thái hoặc xây dựng mới các khu công nghiệp sinh thái. Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng trung tâm công nghệ cao.
Tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, quỹ đất để thu hút ngành công nghiệp mới, công nghệ cao, các dự án công nghiệp quy mô lớn có công nghệ hiện đại, công nghệ sạch, có giá trị gia tăng cao, đóng góp lớn cho ngân sách. Có cơ chế, chính sách phát triển các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị công nghiệp.
Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng tập trung phát triển công nghiệp mũi nhọn: cơ khí chế tạo (ưu tiên phát triển các sản phẩm: ô tô, máy móc, phương tiện, thiết bị phục vụ ngành kinh tế biển); điện tử - tin học (ưu tiên phát triển các sản phẩm: thiết bị điện tử, điện lạnh, các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao); công nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn nhằm nâng cao giá trị sản xuất và tham gia vào mạng sản xuất, chuỗi giá trị toàn cầu.
2.2. Tập trung phát triển, hiện đại hóa cảng biển, dịch vụ logistics
Xây dựng và phát triển Hải Phòng thành trung tâm cảng biển, dịch vụ logistics trọng điểm quốc gia và quốc tế. Nâng cao năng lực xếp dỡ; duy trì độ sâu luồng hàng hải để đón thường xuyên các tàu vận tải có trọng tải trên 200.000 DWT ra vào hệ thống cảng biển; cùng với việc rà soát quy hoạch, phát triển hệ thống kho bãi, các cảng cạn trên địa bàn. Xây mới thêm 6 đến 8 bến thuộc Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, các bến cảng Khu Nam Đình Vũ và khu Đình Vũ.
Tiếp tục phát triển các trung tâm logistics tại khu vực: Cát Bi, Tràng Duệ, VSIP, Đình Vũ, Lạch Huyện, dọc tuyến đường ven biển. Mở rộng kết nối hạ tầng logistics của Hải Phòng với các quốc gia về đường bộ, đường biển, đường sắt, hàng không; phát triển hài hòa các phương thức vận tải, quan tâm phát triển, nâng cao năng lực vận tải thủy nội địa, đường sắt, nhằm giảm tải cho đường bộ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, bố trí quỹ đất phù hợp thu hút đầu tư hệ thống trung tâm logistics đạt tầm cỡ quốc gia và quốc tế; kêu gọi đầu tư dịch vụ vận tải, logistics đường hàng không.
2.3. Phát triển du lịch và thương mại trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đưa Hải Phòng trở thành trung tâm du lịch quốc tế
Xây dựng, phát triển khu du lịch Cát Bà, Đồ Sơn trở thành trung tâm du lịch biển có cơ sở vật chất hiện đại, sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng, khác biệt, có chất lượng cao, có thương hiệu và uy tín, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong nước và quốc tế. Thúc đẩy triển khai các công trình, dự án hạ tầng trọng điểm phát triển du lịch tại Cát Bà, Đồ Sơn. Nghiên cứu xây dựng, khai thác, phát triển du lịch tại đảo Bạch Long Vỹ.
Thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển mạnh các loại hình du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch văn hóa, du lịch tâm linh. Tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh các dự án vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Chú trọng phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, nhất là khách sạn 5 sao, các khu vui chơi, giải trí. Phối hợp với các cơ quan liên quan đề nghị UNESCO công nhận quần đảo Cát Bà là Di sản thiên nhiên thế giới. Quy hoạch, đầu tư mở rộng hoặc nâng cấp, bảo tồn hoàn thiện các di tích lịch sử: Di tích bãi cọc Cao Quỳ, Di tích Bạch Đằng Giang, Di tích Đền Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, Khu tưởng niệm các vua nhà Mạc... Tiếp tục đầu tư mới, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích cách mạng như Bến tàu không số K15, Nhà tưởng niệm đồng chí Nguyễn Đức Cảnh… Hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng của Hải Phòng.
Có các cơ chế, chính sách hiệu quả để hỗ trợ phát triển du lịch. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về du lịch; củng cố tổ chức bộ máy quản lý từ cấp thành phố tới quận, huyện; đồng thời rà soát, đánh giá lại gắn với sắp xếp, tuyển chọn, bố trí, đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bứt phá của du lịch thành phố.
Phát triển mạnh dịch vụ thương mại với hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi, ưu tiên quỹ đất để thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn đầu tư tổ hợp thương mại quy mô lớn, trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế. Đồng thời, phát triển hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, thương mại điện tử theo hướng văn minh, hiện đại. Thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, hỗ trợ các doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, mở rộng, đa dạng hóa thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như: Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA),...
3. Xây dựng, phát triển, hiện đại hóa đô thị Hải Phòng; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại
Hoàn thành và triển khai Quy hoạch chung xây dựng thành phố đến năm 2030, định hướng đến năm 2050. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch và công tác quản lý đất đai, thực hiện nếp sống văn minh đô thị. Khẩn trương hoàn thành các tiêu chí đô thị loại 1, đặc biệt là các tiêu chí liên quan đến cây xanh, đất giao thông...; đến năm 2025 dân số toàn đô thị đạt khoảng 2,4 - 2,7 triệu người (tỷ lệ đô thị hóa khoảng 70 - 76%), tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt 16%, tỷ lệ đất cây xanh toàn đô thị đạt 10 m2/người, diện tích đất giao thông tính trên dân số 15,7 m2/người. Tiếp tục thực hiện việc thuê tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, uy tín để thẩm định một số dự án lớn và xây dựng những quy hoạch lớn, quan trọng.
Cơ bản hoàn thành đầu tư các công trình, dự án lớn trong quy hoạch phát triển không gian đô thị theo 3 hướng đột phá: Khu trung tâm hành chính - chính trị thành phố tại Khu đô thị Bắc sông Cấm; các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng, khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng đảo Vũ Yên; các khu đô thị sinh thái, hiện đại, tầm cỡ quốc tế tại Cát Bà; phát triển đô thị sinh thái hai bên sông Lạch Tray và Đồ Sơn... Tập trung nguồn lực xây dựng một số công trình, dự án, chỉnh trang phát triển đô thị như: kè và xây dựng, chỉnh trang các khu đô thị học theo hai bờ các dòng sông chảy qua nội đô như sông Tam Bạc, sông Cấm, sông Hạ Lý, sông Lạch Tray; mở rộng các tuyến đường nội đô, như: Miếu Hai Xã, Mê Linh, Cầu Đất, Tô Hiệu, Trần Nguyên Hãn...; xây dựng cải tạo các chung cư cũ cải tạo, nâng cấp và hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung quanh tại các phường: Đồng Quốc Bình, Lê Lai, Vạn Mỹ (quận Ngô Quyền), phường Lam Sơn (quận Lê Chân)...; xây dựng thêm công viên cây xanh, phấn đấu xây mới, mở rộng, chỉnh trang 30-35 công viên cây xanh trên địa bàn các quận.
Tiếp tục di dời các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, cảng trong đô thị về các khu công nghiệp theo quy hoạch, ưu tiên quỹ đất này cho phát triển công trình công cộng, công viên cây xanh. Lập danh mục và kế hoạch bảo tồn, tôn tạo đối
với hệ thống các công trình có giá trị về lịch sử, kiến trúc, văn hóa để giữ gìn bản sắc đô thị cũ. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng, bảo đảm thoát nước và phòng chống úng, ngập. Cải tạo, nâng công suất, chất lượng các nhà máy cấp nước hiện có, xây dựng mới nhà máy cấp nước tại một số quận, huyện. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp lưới điện, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, trạm y tế, trường học, các khu xử lý rác thải, nước thải, ngầm hoá lưới điện hạ áp và cáp thông tin khu vực đô thị...
Tập trung đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, triển khai các thủ tục pháp lý để chuyển đổi huyện Thủy Nguyên thành thành phố trực thuộc thành phố; huyện An Dương thành đơn vị hành chính quận trước năm 2025; chuyển đổi huyện Kiến Thụy thành đơn vị hành chính quận trước năm 2030; đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội quận Dương Kinh và quận Kiến An bảo đảm đồng bộ với tiến trình và tốc độ phát triển đô thị thành phố. Triển khai đầu tư xây dựng các dự án: hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm; xây dựng Trung tâm hành chính- chính trị thành phố và khu đô thị Bắc sông Cấm; xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung các khu đô thị mới tại các đơn vị hành chính mới huyện Thủy Nguyên, các khu đô thị mới An Dương,...
Tập trung tháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng đang triển khai, như: Tuyến đường bộ ven biển, mở rộng đường 359, đường Hồ Sen - Cầu Rào 2, đường Đông Khê 2, cầu Dinh, cầu Quang Thanh, đồng thời triển khai các công trình mới như: mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, cầu Nguyễn Trãi, cầu và đường Máy Chai, cầu Rào 3 và tuyến đường mới kết nối từ trung tâm thành phố đi Đồ Sơn, cầu Tân Vũ - Lạch Huyện 2, cầu Bến Rừng, xây dựng hệ thống cầu vượt nút giao, hệ thống giao thông đường thủy... Nghiên cứu, triển khai ngầm hóa hạ tầng giao thông, như: xây dựng mới các tuyến đường sắt đô thị (trên cao, ngầm), các tuyến xe buýt nhanh trên các hành lang Đông Tây và Bắc Nam, xây dựng hầm đường bộ tại các nút giao khác mức, một số hầm lớn qua sông Lạch Tray, sông Cấm... Phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương tiếp tục đề nghị Chính phủ chấp thuận chủ trương và cho triển khai dự án đường sắt tốc độ cao Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai, xây dựng một số công trình hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối với các địa phương trong vùng Bắc bộ và “Hai hành lang, một vành đai kinh tế” Việt Nam - Trung Quốc.
4. Đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn gắn với thực hiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, phù hợp với quá trình đô thị hóa
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân. Tập trung nguồn lực, đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, gắn với đô thị hóa, chỉnh trang nâng cấp đô thị trung tâm các huyện, phấn đấu đến năm 2025 có 100% số xã cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu; cơ bản rác thải nông thôn được thu gom, xử lý theo công nghệ tiên tiến; 100% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch.
Tranh thủ nguồn vốn Trung ương để đến năm 2025 hoàn thành xây dựng Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá và tìm kiếm cứu nạn khu vực phía Bắc tại đảo Bạch Long Vỹ; xây dựng Trung tâm nghề cá lớn gắn với ngư trường Vịnh Bắc bộ tại xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên. Đầu tư, hỗ trợ phát triển đội tàu khai thác hải sản vùng biển xa bờ với thiết bị tiên tiến, hiện đại; giảm việc nuôi trồng thủy sản lồng bè để bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan, thúc đẩy phát triển du lịch.
5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, chủ động ứng phó hiệu quả cao với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Xây dựng, thực hiện có hiệu quả cao phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2025 của thành phố; quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. Tập trung cao công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án đã có chủ trương đầu tư, đồng thời tạo tối đa quỹ đất sạch để sẵn sàng thu hút đầu tư. Kiên quyết thu hồi đất dự án đã được giao, cho thuê đất nhưng không thực hiện đầu tư đúng thời gian quy định, sử dụng đất sai mục đích; ngăn chặn có hiệu quả tình trạng chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép. Thực hiện các chương trình, dự án khắc phục, cải tạo các vùng đất ô nhiễm. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai, bảo vệ môi trường. Đẩy nhanh thực hiện số hóa hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu về đất đai.
Nâng cao năng lực quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản, kiểm soát chặt chẽ chất thải đô thị, nông thôn, các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế; kiên quyết di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra xa khu dân cư hoặc loại bỏ các dự án sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm nặng môi trường. Tiếp tục xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung thành phố, cải thiện chất lượng không khí ở đô thị và các khu công nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, giám sát môi trường. Triển khai nhanh các dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại thay việc chôn lấp. Khuyến khích các dự án đốt rác phát điện, điện gió, điện mặt trời. Quản lý và bảo vệ chặt chẽ nguồn nước ngọt, môi trường các lưu vực sông, xử lý ô nhiễm khu vực cửa biển; chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học bảo tồn các khu vực rừng nguyên sinh, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà, Khu bảo tồn biển Bạch Long Vỹ. Chủ động ứng phó sự cố môi trường, sự cố tràn dầu.
Dự báo và xây dựng kế hoạch hành động của thành phố ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.
6. Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế của vùng Duyên hải Bắc bộ; trọng điểm phát triển khoa học - công nghệ biển của cả nước
6.1. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
Tăng nhanh tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đạt tối thiểu 66% vào năm 2025. Xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp nghề trên địa bàn trở thành trung tâm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc gia và khu vực, tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế về các lĩnh vực: kinh tế biển, hàng hải, vận tải biển, dịch vụ logistics, đóng tàu, cơ khí, chế biến, chế tạo, y học biển và khai thác, nuôi trồng thuỷ, hải sản,... Coi phát triển doanh nghiệp có trình độ sản xuất, kinh doanh cao là phương thức chủ đạo để thu hút và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố. Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo. Có cơ chế, chính sách phù hợp, đặc thù của thành phố thu hút nhân lực chất lượng cao vào làm việc trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố.
6.2. Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm y tế của vùng Duyên hải Bắc bộ
Đầu tư, nâng cấp các bệnh viện nhằm nâng cao, đa dạng hóa công tác khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật y học tiên tiến, hiện đại, chuyên sâu. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ hệ thống bệnh viện, cơ sở chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng ngoài công lập; đặc biệt là các mô hình hoạt động không vì lợi nhuận. Hợp nhất các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện vào các Trung tâm Y tế quận, huyện. Xây dựng Đề án thành lập Bệnh viện Da liễu trên cơ sở phát triển Trung tâm Da liễu. Phát huy thế mạnh về y học biển để trở thành trung tâm y tế biển hàng đầu của cả nước. Chủ động phòng chống, giám sát, phát hiện sớm, ngăn chặn và dập dịch kịp thời, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Thành lập Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC). Tiếp tục triển khai thực hiện mô hình phòng khám bác sĩ gia đình; nhân rộng mô hình Trạm Y tế điểm tại các xã, phường; thiết lập hệ thống sổ quản lý sức khỏe điện tử toàn dân trên địa bàn thành phố. Tăng cường quản lý, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Hoàn thành phương án tự chủ tài chính chi thường xuyên đối với các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hạng 1, hạng 2 (trừ những bệnh viện khám, chữa bệnh về lao, tâm thần).
6.3. Phát triển khoa học và công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, trở thành trọng điểm phát triển khoa học và công nghệ biển của cả nước
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ, các hoạt động ứng dụng, nghiên cứu phát triển, chuyển giao các công nghệ chủ chốt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Rà soát, sắp xếp lại, nâng cao tính tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao, phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đầu tư nâng cấp, phát triển một số cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ biển ngang tầm trọng điểm quốc gia, từng bước đạt tầm khu vực và quốc tế. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó tập trung đầu tư xây dựng Trung tâm ươm tạo công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố; xây dựng, hình thành các khu, vùng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao thích hợp với Hải Phòng. Khuyến khích doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp đầu tư nước ngoài hình thành các trung tâm nghiên cứu và triển khai, đổi mới sáng tạo, đào tạo nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các nước phát triển trên thế giới về lĩnh vực khoa học và công nghệ, nhất là lĩnh vực khoa học và công nghệ biển.
7. Phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
7.1. Xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, con người Hải Phòng; phát triển thể dục, thể thao
Xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; phát triển hài hòa đời sống văn hóa với đời sống kinh tế, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Ưu tiên bảo tồn và phát huy có hiệu quả cao những giá trị của di sản văn hoá Hải Phòng; gắn kết bảo tồn với phát triển du lịch, như: hoàn thành quy hoạch bảo tồn các khu vực liên quan đến chiến thắng chống giặc ngoại xâm trên sông Bạch Đằng, tập trung đầu tư cho di tích quốc gia đặc biệt Đền Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm và di tích danh lam thắng cảnh quần đảo Cát Bà... Có cơ chế khuyến khích văn nghệ sĩ, nghệ nhân sáng tác các tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, phục vụ xây dựng, phát triển thành phố. Phát triển phong trào văn nghệ quần chúng, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá, nghệ thuật của nhân dân.
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường, thị trấn, phấn đấu trung bình mỗi năm hoàn thiện và nâng cấp 2 trung tâm văn hóa - thể thao cấp quận, huyện đạt chuẩn quy định, 20 - 25 trung tâm văn hóa - thể thao xã, phường thị trấn đạt chuẩn. Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao cấp vùng, cấp quốc gia và phục vụ các giải thi đấu trong nước và quốc tế. Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư cơ sở cung ứng các dịch vụ văn hóa, thể thao.
7.2. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương “Đầu tư cho công tác an sinh, phúc lợi xã hội đi trước so với tốc độ phát triển kinh tế”. Các chế độ, chính sách của thành phố đối với người có công, đối tượng chính sách bảo đảm ngày càng tốt hơn và trong nhóm dẫn đầu các tỉnh, thành phố. Đầu tư, nâng cấp cơ sở điều dưỡng đáp ứng yêu cầu chăm sóc đối tượng người có công; xây dựng, sửa chữa, tôn tạo và nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ. Có cơ chế, chính sách huy động mọi nguồn lực của Nhà nước và xã hội để giúp người dân có việc làm, thoát nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách mức sống khu vực thành thị với nông thôn. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, nâng cao hiệu quả trợ giúp xã hội. Có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở dưỡng lão, hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà ở xã hội, đặc biệt là tại các khu vực đông công nhân và người lao động. Quan tâm công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, hỗ trợ tạo việc làm cho nhóm lao động yếu thế, nhất là lao động thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
7.3. Phát triển và nâng cao chất lượng báo chí, truyền thông
Tăng cường quản lý thông tin trên báo chí và mạng internet nhằm ngăn chặn, xử lý nghiêm, kịp thời các thông tin xấu, độc, sai sự thật; kịp thời định hướng dư luận, nhất là các vụ việc nhạy cảm, phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn. Đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin cho báo chí truyền thông; tăng cường thực hiện quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại, hạn chế những tác động tiêu cực của những thông tin, luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực cơ hội, thù địch. Đẩy mạnh hoạt động đưa thông tin về cơ sở; thực hiện chuyển đổi số, đổi mới công nghệ toàn diện hệ thống thông tin cơ sở nhất là hệ thống loa phường, xã.
8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Tiếp tục triển khai sắp xếp cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập, sắp xếp các đơn vị hành cấp xã, sắp xếp thôn, tổ dân phố theo lộ trình. Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử gắn kết chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính; đổi mới phương thức phục vụ người dân, doanh nghiệp. Vận hành hiệu quả cao Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố.
Cải cách chế độ công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực. Thực hiện tinh giản biên chế, đưa ra khỏi hệ thống những cán bộ, công chức, viên chức không đáp ứng yêu cầu. Hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh gắn với vị trí việc làm, khung năng lực. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch cán bộ gắn với thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát hiện, sử dụng, rèn luyện, thử thách trong thực tiễn; chế độ chính sách đối với cán bộ.
Tiếp tục cải cách tư pháp; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp, thi hành án và thi hành pháp luật. Tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra. Khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra, kiểm toán trên địa bàn thành phố. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn; phấn đấu giải quyết khiếu nại, tố cáo đạt tỷ lệ 85% trở lên đối với các vụ việc mới phát sinh. Phấn đấu thực hiện đạt tỷ lệ 80% trở lên quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
9. Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Quán triệt, triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện các quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng. Duy trì nghiêm chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu, kịp thời xử lý các tình huống không để bị động bất ngờ, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống cháy nổ, cháy rừng, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Bảo đảm tốt công tác hậu cần và vũ khí trang bị kỹ thuật cho nhiệm vụ thường xuyên và sẵn sàng chiến đấu. Tăng cường đầu tư xây dựng các cơ sở doanh trại của lực lượng vũ trang; công trình quân sự trong khu vực phòng thủ thành phố và quận, huyện. Xây dựng Hải đội dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới. Thực hiện tốt các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chính sách xã hội, chính sách hậu phương quân đội.
10. Triển khai hiệu quả hoạt động cao đối ngoại và hội nhập quốc tế, củng cố môi trường hòa bình, ổn định và thuận lợi để phát triển thành phố
Tăng cường triển khai củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước, các tổ chức quốc tế, địa phương và vùng lãnh thổ trên thế giới. Củng cố tổ chức, hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Hội liên lạc Việt kiều thành phố, mạng lưới liên kết kiều bào Hải Phòng tại nước ngoài. Tập trung giải quyết tốt công tác lãnh sự, bảo hộ công dân, chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự, triển khai các nhiệm vụ về biên giới - hải đảo.
Triển khai thiết thực, hiệu quả cao các giải pháp, chương trình hợp tác đẩy mạnh liên kết vùng, trước hết là kết nối giao thông góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Tích cực triển khai hoạt động liên kết vùng trong khuôn khổ “Hai hành lang - Một vành đai kinh tế” Việt Nam - Trung Quốc.

Đô thị Hải Phòng (Ảnh: Duy Thính).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. UBND thành phố phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, chỉ đạo, hướng dẫn các ban, ngành, đoàn thể, các quận, huyện, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức quán triệt, thông tin tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố Hải Phòng 5 năm 2021 - 2025 tới các cấp, các ngành, các đơn vị, đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân để có sự đồng tình ủng hộ, tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện thắng lợi Kế hoạch.
2. Trên cơ sở Kế hoạch của UBND thành phố, các sở, ngành, UBND các cấp, các đoàn thể, đơn vị, doanh nghiệp cụ thể hóa xây dựng thành kế hoạch của đơn vị mình với nhiệm vụ phù hợp, sát với thực tế và tổ chức thực hiện, tạo phong trào trong toàn xã hội hưởng ứng thực hiện, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất các nội dung kế hoạch đề ra.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố làm đầu mối, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, định kỳ báo cáo UBND thành phố.
4. Đề nghị Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Ban của Thành ủy, các Ban của HĐND thành phố, phối hợp chỉ đạo, đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch; các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội, tổ chức quần chúng chủ động, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng các hoạt động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 16, Nghị quyết HĐND thành phố và Kế hoạch của UBND thành phố về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2021 - 2025./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Phụ lục 1
KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2020
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch HĐND TP giao | Ước thực hiện năm 2020 | Mức độ hoàn thành kế hoạch | Cơ quan, đơn vị báo cáo | |
I | KINH TẾ | ||||||
1 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP (giá so sánh 2010) | % | 16.50 | 12.23 | Không đạt | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | |
- Công nghiệp và xây dựng | % | 24.12 | 19.02 | Không đạt | |||
- Dịch vụ | % | 9.89 | 5.50 | Không đạt | |||
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản | % | 1.91 | 2.31 | Không đạt | |||
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp | % | 8.60 | 8.18 | Không đạt | |||
2 | GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) | USD/người | 5,637 | 5,863 | Vượt | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | |
3 | Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | % | 23.00 | 15.05 | Không đạt | Sở Công Thương; Cục Thống kê | |
4 | Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản, trong đó: | % | 1.93 | 1.93 | Đạt | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thống kê | |
- Nông nghiệp | % | 0.16 | (-0.47) | Không đạt | |||
- Thủy sản | % | 5.55 | 6.97 | Vượt | |||
5 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội | Tỷ đồng | 185,250 | 172,250 | Không đạt | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | |
6 | Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm: | Tỷ đồng | 98,250.0 | 84,199.2 | Không đạt | Sở Tài chính; Cục Thuế; Cục Hải quan | |
- Thu ngân sách nhà nước địa phương | Tỷ đồng | 35,250.0 | 34,199.2 | Không đạt | |||
+ Thu nội địa | Tỷ đồng | 33,000.0 | 30,000.0 | Không đạt | |||
+ Thu khác | Tỷ đồng | 2,250.0 | 4,199.2 | Vượt | |||
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | Tỷ đồng | 63,000.0 | 50,000.0 | Không đạt | |||
7 | Sản lượng hàng hóa qua cảng | Triệu tấn | 153.3 | 142.8 | Không đạt | Sở Giao thông -Vận tải; Cục Thống kê | |
8 | Kim ngạch xuất khẩu | Tỷ USD | 18.92 | 18.95 | Vượt | Sở Công Thương; Cục Thống kê | |
9 | Khách du lịch | 1.000 lượt | 10,640.0 | 7,510.0 | Không đạt | Sở Du lịch; Cục Thống kê | |
10 | Xây dựng nông thôn mới: | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | |||||
- Số huyện cơ bản hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới | huyện | 7 | 3 | Không đạt | |||
- Số xã xây dựng mô hình thí điểm xã nông thôn mới kiểu mẫu | xã | 8 | 0 | Không đạt | |||
11 | Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (bao gồm cấp mới và tăng thêm) | Tỷ USD | 1.6 | 1.6 | Đạt | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng | |
II | XÃ HỘI | ||||||
12 | Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị | % | 3.86 | 3.86 | Đạt | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | |
Tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc của lao động nông thôn | % | 85.0 | 85.0 | Đạt | |||
13 | Số lao động được giải quyết việc làm | Lượt người | 55,400 | 55,400 | Đạt | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % | 85.0 | 85.0 | Đạt | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | ||
- Trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ | % | 35.0 | 35.0 | Đạt | |||
14 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế | % | 90.7 | 90.7 | Đạt | Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội thành phố | |
15 | Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020 | Điểm % | 0.50 | 0.50 | Đạt | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | |
III | MÔI TRƯỜNG | ||||||
16 | Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý hợp vệ sinh: | ||||||
- Đô thị | % | 100.0 | 100.0 | Đạt | Sở Xây dựng | ||
- Nông thôn | % | 90.0 | 90.0 | Đạt | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | ||
17 | Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100.0 | 100.0 | Đạt | Sở Y tế | |
18 | Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100.0 | 100.0 | Đạt | Sở Tài nguyên và Môi trường; Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Sở Công Thương |
Phụ lục 2
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2021
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Thực hiện 2019 | Năm 2020 | Kế hoạch năm 2021 | Mục tiêu NQ Đại hội 16 | Cơ quan, đơn vị báo cáo | |||
Mục tiêu | Ước thực hiện cả năm | Ước thực hiện cả năm so với thực hiện 2019 (%) | Mục tiêu | So với ước thực hiện 2020 (%) | ||||||
I | KINH TẾ | |||||||||
1 | Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP (giá so sánh 2010) | Tỷ đồng | 170,276 | 198,372 | 191,106 | 112.23 | 216,908 | 113.50 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | |
Tốc độ tăng GRDP | % | 16.62 | 16.50 | 112.23 | - | 13.50 | - | 14,5%/năm | ||
- Công nghiệp và xây dựng | Tỷ đồng | 84,394 | 104,750 | 100,446 | 119.02 | 119,732 | 119.20 | 19,2%/năm | ||
- Dịch vụ | Tỷ đồng | 68,193 | 74,937 | 71,945 | 105.50 | 77,585 | 107.84 | 8,8%/năm | ||
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản | Tỷ đồng | 7,176 | 7,313 | 7,342 | 102.31 | 7,420 | 101.06 | 1,1%/năm | ||
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp | Tỷ đồng | 10,513 | 11,371 | 11,373 | 108.18 | 12,171 | 107.02 | 8,3%/năm | ||
2 | GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) | USD/người | 5,276 | 5,637 | 5,863 | 111.13 | 6,600 | 112.57 | 11,800 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê |
3 | Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | % | 24.47 | 23.00 | 15.05 | - | 17.00 | - | 21,5%/năm | Sở Công Thương; Cục Thống kê |
4 | Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm: | Tỷ đồng | 88,781.4 | 98,250.0 | 84,199.2 | 94.8 | 89,490.5 | 106.3 | 145,000.0 | Sở Tài chính; Cục Thuế; Cục Hải quan |
- Thu ngân sách nhà nước địa phương | Tỷ đồng | 29,182.6 | 35,250.0 | 34,199.2 | 117.2 | 36,490.5 | 106.7 | - | ||
+ Thu nội địa | Tỷ đồng | 27,016.0 | 33,000.0 | 30,000.0 | 111.0 | 35,000.0 | 116.7 | 65,000.0 | ||
+ Thu khác | Tỷ đồng | 2,166.5 | 2,250.0 | 4,199.2 | 193.8 | 1,490.5 | 35.5 | - | ||
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | Tỷ đồng | 59,598.8 | 63,000.0 | 50,000.0 | 83.9 | 53,000.0 | 106.0 | - | ||
5 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội | Tỷ đồng | 151,777 | 185,250 | 172,250 | 113.49 | 204,000 | 118.43 | 1,200,000 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê |
6 | Kim ngạch xuất khẩu | Tỷ USD | 15.99 | 18.92 | 18.95 | 118.46 | 22.36 | 118.00 | 35.00 | Sở Công Thương; Cục Thống kê |
7 | Sản lượng hàng hóa qua Cảng | Triệu tấn | 129.2 | 153.3 | 142.8 | 110.56 | 159.0 | 111.31 | 300.0 | Sở Giao thông-Vận tải; Cục Thống kê |
8 | Khách du lịch | 1.000 lượt | 9,078.2 | 10,640.0 | 7,510.0 | 82.73 | 8,250.0 | 109.85 | 20,000 | Sở Du lịch; Cục Thống kê |
9 | Tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP | % | 39.25 | 40.43 | 40.36 | - | 41.0 | - | 47.0 | Sở Khoa học và Công nghệ; Cục Thống kê |
10 | Xây dựng nông thôn mới: | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | ||||||||
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới | xã | 139 | - | - | - | - | - | |||
- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới | % | 100 | - | - | - | - | - | |||
- Số huyện cơ bản hoàn thành các tiêu chí huyện nông thôn mới | Huyện | 1 | 7 | 3 | 300.00 | 7 | 233.33 | |||
- Số xã xây dựng mô hình thí điểm xã nông thôn mới kiểu mẫu (Năm 2021 tiếp tục đầu tư hoàn thiện cho 08 xã) | xã | 0 | 8 | 0 | - | 8 | - | 139 | ||
11 | Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài | Triệu USD | 1,500 | 1,600 | 1,600 | 106.67 | 2.500 - 3.000 | 156,25 - 187,5 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, BQL Khu kinh tế HP | |
II | XÃ HỘI | |||||||||
11 | Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị | % | 3.95 | 3.86 | 3.86 | - | 3.77 | - | < 3,5 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
12 | Số lao động được giải quyết việc làm | Lượt người | 54,900 | 55,400 | 55,400 | 100.91 | 56,000 | 101.08 | 55.800 lượt lao động/năm | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
13 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % | 82.5 | 85.0 | 85.0 | - | 85.5 | - | 87,0 - 88,0 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
- Trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ | % | 34.0 | 35.0 | 35.0 | - | 36.0 | - | 40.0 | ||
14 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế | % | 87.6 | 90.7 | 90.7 | - | 91.0 | - | 95.0 | Sở Y tế; Bảo hiểm xã hội thành phố |
15 | Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020 | Hộ | 4,348 | 1,256 | 1,256 | - | 0 | - | 0 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020 | % | 0.72 | 0.22 | 0.22 | - | 0.0 | - | 0.00 | ||
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020 | Điểm % | 0.69 | 0.50 | 0.50 | - | 0.22 | - | - | ||
III | MÔI TRƯỜNG | |||||||||
16 | Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn | % | 99.0 | 100.0 | 100.0 | - | 100.0 | - | 100.0 | Sở Xây dựng |
17 | Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý hợp vệ sinh: | |||||||||
- Đô thị | % | 98.0 | 100.0 | 100.0 | - | 100.0 | - | 100.0 | Sở Xây dựng | |
- Nông thôn | % | 89.0 | 90.0 | 90.0 | - | 91.0 | - | 95.0 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | |
18 | Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật | % | - | - | 21.2 | - | 21.2 | - | 50.0 | Sở Xây dựng |
Phụ lục 3
DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN KHỞI CÔNG NĂM 2021 THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ LẦN THỨ 16
TT | Dự án | Tổng mức | Nguồn vốn (tỷ đồng) | |
Ngân sách địa phương | Vốn ngoài ngân sách | |||
TỔNG SỐ | 92,640.47 | 30,303.98 | 60,836.49 | |
I | Xây dựng, phát triển, hiện đại hóa đô thị | 50,099.67 | 11,709.18 | 38,390.49 |
1 | Công trình kiến trúc Khu đô thị mới Bắc sông Cấm | 9,900.00 | 9,900.00 | |
2 | Chỉnh trang sông Tam Bạc đoạn từ cầu Lạc Long đến cầu Hoàng Văn Thụ | 1,450.00 | 1,450.00 | |
3 | Trung tâm Hành chính - Chính trị quận Ngô Quyền | 254.18 | 254.18 | |
4 | Hỗ trợ 07 quận thí điểm xây dựng 07 công viên cây xanh | 105.00 | 105.00 | |
5 | Xây dựng Hoang Huy Commerce tại phường Kênh Dương và phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân | 499.90 | 499.90 | |
6 | Khu đô thị mới Hoàng Huy Green River tại xã Hoa Động, huyện Thủy Nguyên | 13,945.66 | 13,945.66 | |
7 | Khu đô thị mới - Hoàng Huy New City tại xã Tân Dương và xã Dương Quan, huyện Thủy Nguyên | 19,697.58 | 19,697.58 | |
8 | Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và khu nhà ở liền kề, nhà ở hỗn hợp Hoàng Huy - Sở Dầu | 1,486.51 | 1,486.51 | |
9 | Khởi công tòa A1, A2 Dự án Lô A phát triển khu đô thị ven sông Lạch Tray của Công ty TNHH Chiyoda Việt Nam | 1,495.00 | 1,495.00 | |
10 | Dự án phát triển khu dân cư tại thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo | 810.84 | 810.84 | |
11 | Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và Khu nhà ở hồ điều hòa Tây Sơn thuộc Công viên rừng Thiên Văn, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An | 455.00 | 455.00 | |
II | Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng khu công nghiệp | 34,654.00 | 18,341.00 | 14,813.00 |
1 | Đầu tư xây dựng tuyến đê tả sông Cấm đoạn từ K25+000 đến K31+741 tại huyện Thủy Nguyên | 2,980.09 | 2,980.09 | |
2 | Cải tạo, nâng cấp mở rộng đường Máng Nước (từ ngã tư Tôn Đức Thắng - QL5 đến đường tỉnh 351), huyện An Dương | 350.00 | 350.00 | |
3 | Dự án đầu tư xây dựng nút giao khác mức tại Ngã 4 đường Tôn Đức Thắng - Máng Nước - Quốc lộ 5 | 608.00 | 608.00 | |
4 | Đầu tư xây dựng cầu Nguyễn Trãi | 4,500.00 | 3,000.00 | |
5 | Đầu tư xây dựng cầu Bến Rừng và đường dẫn hai đầu cầu | 2,280.24 | 2,280.24 | |
6 | Đầu tư xây dựng cầu Lại Xuân và cải tạo, mở rộng đường tỉnh 352 | 1,334.88 | 1,334.88 | |
7 | Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp quốc lộ 10 đoạn từ cầu Đá Bạc đến cầu Kiền | 1,220.72 | 1,220.72 | |
8 | Cải tạo, nâng cấp đường Miếu Hai Xã | 500.00 | 500.00 | |
9 | Đầu tư xây dựng tuyến đê biển Nam Đình Vũ thuộc Khu Kinh tế Đình Vũ - Cát Hải | 2,400.00 | 2,400.00 | |
10 | Xây dựng tuyến đường nối tỉnh lộ 354 qua Khu công nghiệp Kiến Thụy đến đường bộ ven biển tại xã Đoàn Xá, huyện Kiến Thụy | 924.24 | 924.24 | |
11 | Xây dựng đường nối từ cầu Lạng Am, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo đến đường bộ ven biển | 1,343.19 | 1,343.19 | |
12 | Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ đường bộ ven biển (Km1+00) đến Ngã Ba Vạn Bún (đường Lý Thái Tổ), quận Đồ Sơn | 832.69 | 832.69 | |
13 | Đầu tư xây dựng mở rộng đường ĐT 363 (đoạn kênh Hòa Bình, từ ĐT353 đến ĐT 361) | 566.96 | 566.96 | |
14 | Các bến số 3,4 cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện | 6,500.00 | 6,500.00 | |
15 | Xây dựng Nhà ga T2 Cảng hàng không quốc tế Cát Bi | 2,050.00 | 2,050.00 | |
16 | Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Thủy Nguyên | 4,141.00 | 4,141.00 | |
17 | Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Nam Tràng Cát | 2,122.00 | 2,122.00 | |
III | Phát triển du lịch | 7,886.81 | 253.81 | 7,633.00 |
1 | Dự án đầu tư xây dựng tu bổ, tôn tạo quần thể di tích Bến K15, quận Đồ Sơn | 187.48 | 187.48 | |
2 | Xây dựng công trình trồng hoa hai bên tuyến đường xuyên đảo Cát Bà | 66.33 | 66.33 | |
3 | Xây dựng tuyến cáp treo Phù Long - thị trấn Cát Bà | 2,900.00 | 2,900.00 | |
4 | Dự án Khu cảng hàng hóa, bến phà, bến tàu khách, nhà máy sản xuất các sản phẩm du lịch, khu dịch vụ hậu cần du lịch tại huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng | 4,733.00 | 4,733.00 |
Phụ lục 4
DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN KHÁNH THÀNH NĂM 2021 THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ LẦN THỨ 16
TT | Dự án | Tổng mức | Nguồn vốn (tỷ đồng) | |
Ngân sách địa phương | Vốn ngoài ngân sách | |||
TỔNG SỐ | 15,105.72 | 10,765.72 | 4,340.00 | |
I | Xây dựng, phát triển, hiện đại hóa đô thị | 3,412.80 | 3,412.80 | - |
1 | Xây dựng Chung cư HH1, HH2, phường Đồng Quốc Bình, quận Ngô Quyền | 1,201.00 | 1,201.00 | |
2 | Cải tạo, chỉnh trang khu vực sân vận động Máy Tơ, quận Ngô Quyền thành công viên cây xanh | 68.80 | 68.80 | |
3 | Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ dự án đầu tư xây dựng lại chung cư khu 47 Lê Lai, phường Máy Chai | 90.00 | 90.00 | |
4 | Xây dựng trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 đoạn từ nút giao với đường Nguyễn Văn Linh đến ngã ba Chợ Con | 2,053.00 | 2,053.00 | |
II | Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng khu công nghiệp | 5,940.17 | 5,400.17 | 540.00 |
1 | Đầu tư xây dựng cầu Dinh | 269.44 | 269.44 | |
2 | Xây dựng cầu Quang Thanh | 398.60 | 398.60 | |
3 | Cải tạo, nâng cấp đường 359 từ cầu Bính đến xã Trung Hà, huyện Thủy Nguyên | 1,315.67 | 1,315.67 | |
4 | Cải tạo, nâng cấp đường 359 đoạn từ xã Thủy Triều đến Khu Công nghiệp bến Rừng, huyện Thủy Nguyên | 1,141.44 | 1,141.44 | |
5 | Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối từ nút giao Nam cầu Bính đến Ngã 4 đường Tôn Đức Thắng - Máng Nước - Quốc lộ 5 | 770.10 | 770.10 | |
6 | Cải tạo đường thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên | 305.46 | 305.46 | |
7 | Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ ngã ba Đoàn Lập - cầu Hàn - Quốc lộ 37 | 318.59 | 318.59 | |
8 | Dự án cải tạo, nâng cấp đường 362 huyện An Lão (đoạn từ ngã ba Quán Chủng Km18+500 đến ngã tư Kênh Km27+600) | 133.53 | 133.53 | |
9 | Tuyến đường trục đô thị nối đường liên phường với đường 356 (giai đoạn 2 tuyến đường liên phường), quận Hải An | 282.57 | 282.57 | |
10 | Cải tạo, mở rộng nút giao thông ngã 5 Kiến An | 153.62 | 153.62 | |
11 | Đầu tư HTKT Cụm công nghiệp Thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng | 311.15 | 311.15 | |
12 | Dự án mở rộng sân đỗ máy bay (giai đoạn 1) Cảng hàng không quốc tế Cát Bi | 540.00 | 540.00 | |
III | Phát triển du lịch | 5,752.75 | 1,952.75 | 3,800.00 |
1 | Mở rộng đường xuyên đảo Cát Hải (Cái Viềng - Mốc Trắng) | 777.51 | 777.51 | |
2 | Cải tạo, nâng cấp đường 356, đoạn từ Ngã ba Áng Sỏi đến tổ dân phố số 2 thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải | 232.18 | 232.18 | |
3 | Cải tạo, nâng cấp đường 356 (đoạn từ ngã ba Hiền Hào đến ngã ba Áng Sỏi, huyện Cát Hải) | 826.66 | 826.66 | |
4 | Khu xử lý chất thải rắn Áng Chà Chà - giai đoạn I, xã Trân Châu, huyện Cát Hải | 116.41 | 116.41 | |
5 | Khách sạn 5 sao Pullman Hải Phòng | 1,600.00 | 1,600.00 | |
6 | Khách sạn 5 sao Hilton, trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp tại địa chỉ 14 Trần Quang Khải, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng | 2,200.00 | 2,200.00 |
Phụ lục 1
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 20/2015/NQ-HĐND CỦA HĐND THÀNH PHỐ
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Mục tiêu | TH 2015 | TH 2016 | TH 2017 | TH 2018 | TH 2019 | ƯTH 2020 | Ước TH 2016-2020 | So với mục tiêu kế hoạch |
A | Chỉ tiêu kinh tế | ||||||||||
1 | Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh 2010) | % | 10,5%/năm | 10.33 | 11.21 | 13.93 | 16.19 | 16.62 | 12.23 | 14.02 | Vượt |
- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | % | 2,7%/năm | 1.38 | -0.56 | 2.16 | 2.86 | 1.58 | 2.24 | 1.66 | ||
- Công nghiệp và xây dựng | % | 10%/năm | 13.23 | 14.73 | 19.04 | 27.06 | 24.28 | 19.02 | 20.75 | ||
- Dịch vụ | % | 11,7%/năm | 9.96 | 10.86 | 11.28 | 8.65 | 10.91 | 5.50 | 9.42 | ||
2 | Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | %/năm | 114.0 | 116.6 | 116.90 | 122.00 | 125.28 | 124.29 | 115.1 | 120.64 | Vượt |
3 | GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) | USD/ | 5,600.0 | 3,042 | 3,364 | 3,882 | 4,594 | 5,276 | 5,863 | 5.863 (2020) | Vượt |
4 | Cơ cấu kinh tế | 100.0 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | ||
- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | % | 5.3 | 7.52 | 6.71 | 5.87 | 5.18 | 4.76 | 4.92 | 4.92 | ||
- Công nghiệp và xây dựng | % | 37.7 | 39.91 | 41.68 | 43.93 | 48.64 | 51.00 | 52.99 | 52.99 | ||
- Dịch vụ | % | 57.0 | 52.57 | 51.61 | 50.20 | 46.18 | 44.24 | 42.09 | 42.09 | ||
5 | Kim ngạch xuất khẩu | Tỷ USD | 12 - 17 | 4.32 | 5.31 | 6.67 | 8.19 | 15.99 | 18.95 | Vượt | |
6 | Sản lượng hàng hóa thông qua cảng | Triệu tấn | 110.0 | 68.35 | 78.90 | 92.05 | 109.02 | 129.20 | 142.84 | Vượt | |
7 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội | Tỷ đồng | 440,000.0 | 45,189.1 | 53,846.5 | 76,919.5 | 109,501.5 | 151,777.0 | 172,250.2 | 564,295 | Vượt |
8 | Thu hút khách du lịch | 1000 lượt người | 7,500.0 | 5,690.0 | 5,964.0 | 6,707.5 | 7,799.7 | 9,078.2 | 7,510.0 | Vượt | |
9 | Thu ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | > 80.000 | 60,677.0 | 63,875.0 | 76,078.0 | 81,353.0 | 96,889.6 | 84,199.2 | Vượt | |
Trong đó: thu nội địa | Tỷ đồng | > 20.000 | 12,882.0 | 17,031.0 | 21,777.0 | 24,777.0 | 27,016.1 | 30,000.0 | Vượt | ||
10 | Tỷ lệ số xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới | % | 100.0 | 33.09 | 33.09 | 50.36 | 64.03 | 100.00 | 100.00 | Đạt | |
11 | Tỷ trọng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng | % | 40.0 | 32.04 | 34.24 | 50.83 | 51.75 | 54.82 | 40.36 | Vượt | |
B | Các chỉ tiêu xã hội | ||||||||||
12 | Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị | % | < 4,0 | 4.00 | 4.00 | 3.98 | 3.96 | 3.95 | 3.86 | Đạt | |
- Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn | % | 85.0 | 85.0 | 84.0 | 85.0 | 85.0 | 85.0 | 85.0 | Đạt | ||
13 | Số lao động được giải quyết việc làm | Lượt người/ | 52,000 | 55,700 | 54,295 | 54,300 | 54,562 | 54,900 | 55,400 | 54,691 | Vượt |
14 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % | 85.0 | 75.0 | 76.0 | 78.0 | 80.0 | 82.5 | 85.0 | Đạt | |
15 | Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế | % | > 90,0 | 73.8 | 78.6 | 82.8 | 84.5 | 87.6 | 90.7 | Đạt | |
16 | Tuổi thọ trung bình | Tuổi | 77.0 | 74.4 | 74.5 | 74.6 | 74.6 | 74.7 | 74.7 | Không đạt | |
17 | Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn 2016 - 2020) | %/năm | 0,7 - 1,0 | 1.05 | 0.75 | 0.65 | 0.69 | 0.50 | 0.73 | Đạt | |
C | Chỉ tiêu môi trường | ||||||||||
18 | Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh | ||||||||||
- Đô thị | % | 97.0 | 97.0 | 97.0 | 97.5 | 98.0 | 100.0 | Đạt | |||
- Khu vực nông thôn | % | 83.0 | 86.8 | 87.1 | 88.5 | 89.0 | 90.0 | Đạt | |||
19 | Tỷ lệ cơ sở khám, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100.0 | 85.0 | 85.0 | 85.0 | 85.0 | 86.0 | 100.0 | Đạt | |
20 | Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100.0 | 66.7 | 75.0 | 91.7 | 100.0 | 100.0 | Đạt |
Phụ lục 2
KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mục tiêu giai đoạn 2016 -2020 | Thực hiện từng năm | Thực hiện giai đoạn 2016- 2020 | Đánh giá thực hiện với mục tiêu 2016-2020 | ||||||
2016 | 2017 | 2018 | 2019 | Ước TH 2020 | ||||||||
A | VỀ KINH TẾ | |||||||||||
I | GRDP | |||||||||||
1 | GRDP theo giá hiện hành | Tỷ đồng | 149,584 | 174,182 | 210,295 | 246,485 | 276,661 | |||||
2 | GRDP theo giá so sánh | Tỷ đồng | 110,454 | 125,844 | 146,224 | 170,276 | 191,106 | |||||
3 | GRDP theo ngoại tệ (giá hiện hành) | Tỷ USD | 6.68 | 7.77 | 9.26 | 10.73 | 12.20 | |||||
4 | Tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP (giá so sánh 2010), trong đó: | % | 10,5%/ năm | 11.21 | 13.93 | 16.19 | 16.62 | 12.23 | 14.02 | Vượt | ||
- Dịch vụ | % | 11,7%/ năm | 10.86 | 11.28 | 8.65 | 10.91 | 5.50 | 9.42 | Không đạt | |||
- Công nghiệp - xây dựng | % | 10%/năm | 14.73 | 19.04 | 27.06 | 24.28 | 19.02 | 20.75 | Vượt | |||
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản | % | 2,7%/ năm | -0.56 | 2.16 | 2.86 | 1.58 | 2.31 | 1.66 | Không đạt | |||
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | % | 5.49 | 12.03 | 9.29 | 10.07 | 8.18 | 9.01 | |||||
5 | GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) | USD/ người | 5.600 (2020) | 3,364 | 3,882 | 4,594 | 5,276 | 5,863 | 5.863 | Vượt | ||
6 | Cơ cấu kinh tế (theo 3 nhóm ngành), trong đó: | % | 100.0 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | |||
- Dịch vụ | % | 57.0 | 51.61 | 50.20 | 46.18 | 44.25 | 42.09 | 42,09 (2020) | Không đạt | |||
- Công nghiệp - xây dựng | % | 37.7 | 41.68 | 43.93 | 48.64 | 51.00 | 52.99 | 52,99 (2020) | Vượt | |||
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản | % | 5.3 | 6.71 | 5.87 | 5.18 | 4.75 | 4.92 | 4,92 (2020) | Vượt | |||
7 | Cơ cấu kinh tế (theo 4 nhóm ngành), trong đó: | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | 100.00 | |||||
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản | % | 6.71 | 5.87 | 5.18 | 4.76 | 4.92 | 4,92 (2020) | |||||
- Công nghiệp và xây dựng | % | 38.55 | 40.79 | 45.37 | 47.92 | 50.01 | 50,01 (2020) | |||||
- Dịch vụ | % | 48.02 | 46.61 | 43.06 | 41.31 | 39.24 | 39,24 (2020) | |||||
- Thuế và trợ cấp sản phẩm | % | 6.71 | 6.74 | 6.39 | 6.01 | 5.83 | 5,83 (2020) | |||||
II | CÔNG NGHIỆP | |||||||||||
1 | Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | % | Tăng 14% | 116.90 | 122.00 | 125.28 | 124.29 | 115.05 | Tăng 20,64%/năm | Vượt | ||
Trong đó: Chế biến, chế tạo | % | 118.46 | 125.70 | 127.58 | 125.5 | 116.12 | Tăng 22,59%/năm | |||||
2 | Giá trị tăng thêm công nghiệp (giá so sánh 2010) | Tỷ đồng | 38,685.7 | 46,371.0 | 59,128.8 | 73,591.0 | 87,564.0 | 21,1%/năm | ||||
Giá trị tăng thêm công nghiệp (giá hiện hành) | Tỷ đồng | 49,886.7 | 61,874.9 | 83,555.4 | 103,287.9 | 120,062.0 | 23,87%/năm | |||||
3 | Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP | % | 27.4 | 30.0 | 34.9 | 37.0 | 39.2 | 39,2 (2020) | ||||
4 | Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo | % | 31.2 | 39.0 | 43.0 | 44.2 | 45.5 | 45,5 (2020) | ||||
5 | Một số sản phẩm chủ yếu | |||||||||||
Nước mắm | 1000 lít | 6,252 | 6,344 | 7,232 | 7,278.1 | 6,910 | 34,016 | |||||
Bia các loại | 1000 lít | 61,127 | 78,599 | 65,004 | 42,860.2 | 39,486 | 287,076 | |||||
Thuốc lá điếu | 1000 bao | 110,282 | 138,101 | 145,758 | 121,581 | 130,702 | 646,424 | |||||
Quần áo lót cho người lớn không dệt hoặc không đan móc | 1000 cái | 24,751 | 52,515 | 75,343 | 89,933.1 | 84,433 | 326,975 | |||||
Ống nhựa PVC | tấn | 89,783 | 79,858 | 80,150 | 79,623.8 | 71,734 | 401,149 | |||||
Phân bón | 1000 tấn | 126 | 243 | 244 | 203.3 | 180 | 996 | |||||
Xi măng các loại | 1000 tấn | 5,467 | 5,793 | 5,305 | 4,804.7 | 5,425 | 26,795 | |||||
Dung lượng ắc quy | 1000 Kwh | 183 | 158 | 161 | 462.3 | 614 | 1,578 | |||||
Màn hình khác | 1000 cái | 4,092 | 7,434 | 8,317 | 10,898.0 | 11,217 | 41,958 | |||||
Máy giặt | 1000 cái | 633 | 1,363 | 1,359 | 1,458.3 | 1,480 | 6,292 | |||||
III | DỊCH VỤ | |||||||||||
1 | Thương mại | |||||||||||
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) | Tỷ đồng | 88,419.3 | 100,355.0 | 115,493.1 | 132,574.0 | 144,067.5 | Tăng 12,53%/năm | |||||
2 | Xuất nhập khẩu | |||||||||||
- Tổng kim ngạch xuất khẩu | Tỷ USD | 5.31 | 6.67 | 8.19 | 15.99 | 18.95 | 18,95 | Vượt | ||||
- Tổng kim ngạch nhập khẩu | Tỷ USD | 5.35 | 6.60 | 7.94 | 17.52 | 18.50 | 18,50 | |||||
3 | Vận tải | |||||||||||
- Tốc độ tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển | % | 8.50 | 14.57 | 15.50 | 14.76 | 7.22 | 12,05%/năm | |||||
- Tốc độ tăng khối lượng hàng hóa luân chuyển | % | 2.67 | 14,58 | 9.88 | 6.43 | 4.92 | 7,62%/năm | |||||
- Tốc độ tăng khối lượng hành khách vận chuyển | % | 10.95 | 11.17 | 12.16 | 14.09 | -29.54 | 2,15%/năm | |||||
- Tốc độ tăng khối lượng hành khách luân chuyển | % | 12.29 | 13,75 | 15.59 | 12.31 | -31.27 | 2,65%/năm | |||||
4 | Sản lượng hàng hóa thông qua cảng | Triệu tấn | 110,0 (2020) | 78.90 | 92.05 | 109.02 | 129.2 | 142.84 | 142,84 (2020) | Vượt | ||
5 | Thông tin - Truyền thông | |||||||||||
- Số thuê bao điện thoại/100 dân | Thuê bao/100 dân | 104.0 | 100.9 | 117.7 | 115.6 | 117.6 | 111.2 | |||||
- Số thuê bao Internet băng thông rộng/100 dân | Thuê bao/100 dân | 31.8 | 50.4 | 71.5 | 81.8 | 84.3 | 64.0 | |||||
6 | Du lịch | |||||||||||
Tổng lượng khách du lịch | 1000 lượt | 7.500 (2020) | 5,964.00 | 6,707.49 | 7,799.75 | 9,078.21 | 7,510.0 | 7.510,0 | Vượt | |||
- Số lượt khách du lịch nội địa | 1000 lượt | 5,215.00 | 5,910.34 | 6,940.61 | 8,080.90 | 7,040.0 | 7.040,0 | |||||
Tốc độ tăng | % | 4.68 | 13.33 | 17.43 | 16.43 | -12.88 | 7,16%/năm | |||||
- Số lượt khách du lịch quốc tế | 1000 lượt | 749.00 | 797.15 | 859.13 | 997.30 | 470.0 | 470,0 | |||||
Tốc độ tăng | % | 5.49 | 6.43 | 7.78 | 16.08 | -52.87 | -7,92%/năm | |||||
7 | Ngân hàng | |||||||||||
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn | %/năm | 11,0 - 13,0 | 21.03 | 15.25 | 13.22 | 14.36 | 10,76 - 13,00 | 14,92 - 15,37 | ||||
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay | %/năm | 11,0 - 14,0 | 24.46 | 15.61 | 13.68 | 14.70 | 5.00 | 14.69 | ||||
IV | VỀ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN | |||||||||||
1 | Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản (giá so sánh 2010) | Tỷ đồng | 14,183.8 | 14,489.4 | 14,895.9 | 15,041.1 | 15,333.2 | Tăng bình quân 1,5%/năm | ||||
- Nông nghiệp | Tỷ đồng | 10,354.4 | 10,389.0 | 10,451.8 | 10,232.8 | 10,114.2 | ||||||
- Lâm nghiệp | Tỷ đồng | 30.9 | 34.0 | 32.0 | 32.7 | 28.8 | ||||||
- Thủy sản | Tỷ đồng | 3,798.5 | 4,066.3 | 4,412.0 | 4,775.6 | 5,190.2 | ||||||
2 | Một số sản phẩm chủ yếu | |||||||||||
2.1 | Trồng trọt | |||||||||||
a | Tổng diện tích gieo trồng | Nghìn ha | 101.94 | 100.21 | 96.54 | 93.07 | 89.87 | |||||
- Cây hằng năm | Nghìn ha | 94.98 | 93.25 | 89.50 | 85.25 | 81.71 | ||||||
+ Lúa | Nghìn ha | 74.07 | 72.24 | 69.34 | 64.93 | 61.16 | ||||||
+ Thuốc lào | Nghìn ha | 2.69 | 2.47 | 2.11 | 2.00 | 1.85 | ||||||
+ Rau các loại | Nghìn ha | 13.98 | 14.30 | 13.81 | 13.44 | 14.03 | ||||||
- Cây lâu năm | Nghìn ha | 6.96 | 6.96 | 7.04 | 7.82 | 8.16 | ||||||
+ Cây ăn quả | Nghìn ha | 5.90 | 5.90 | 6.00 | 6.48 | 6.69 | ||||||
b | Sản lượng | |||||||||||
- Thóc | Nghìn tấn | 465.13 | 438.83 | 440.81 | 413.23 | 387.36 | ||||||
- Thuốc lào | Nghìn tấn | 4.60 | 4.26 | 3.65 | 3.43 | 3.25 | ||||||
- Rau các loại | Nghìn tấn | 308.26 | 320.24 | 315.79 | 312.29 | 328.86 | ||||||
- Hoa quả các loại | Nghìn tấn | 108.76 | 110.76 | 114.08 | 120.95 | 122.20 | ||||||
2.2 | Chăn nuôi | |||||||||||
a | Sản lượng thịt hơi các loại | Nghìn tấn | 119.47 | 122.21 | 123.19 | 98.20 | 112.73 | |||||
- Thịt lợn | Nghìn tấn | 73.04 | 70.52 | 70.58 | 33.36 | 21.10 | ||||||
- Thịt gia cầm | Nghìn tấn | 44.17 | 45.68 | 48.12 | 61.88 | 66.51 | ||||||
b | Sản lượng trứng gia cầm | Triệu quả | 287.78 | 298.60 | 306.76 | 362.29 | 374.78 | |||||
3 | Diện tích rừng trồng mới tập trung | Nghìn ha | 403.00 | 23.40 | 0.00 | 56.77 | 138.60 | |||||
4 | Tỷ lệ che phủ rừng | % | 8.51 | 8.51 | 8.49 | 8.46 | 8.49 | |||||
5 | Sản lượng thủy sản | Nghìn tấn | 122.40 | 141.70 | 158.50 | 173.79 | 180.70 | |||||
- Nuôi trồng | Nghìn tấn | 49.40 | 61.80 | 63.70 | 72.37 | 70.70 | ||||||
- Khai thác | Nghìn tấn | 73.00 | 79.90 | 94.80 | 101.42 | 110.00 | ||||||
6 | Diện tích nuôi trồng thủy sản | Nghìn ha | 11.75 | 12.95 | 13.26 | 12.40 | 12.00 | |||||
7 | Xây dựng nông thôn mới | |||||||||||
Bình quân số tiêu chí xây dựng nông thôn mới hoàn thành của các xã toàn thành phố | Tiêu chí | 19.00 | 15.04 | 16.45 | 17.50 | 18.50 | 19.00 | |||||
Số xã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia | Xã | 139.00 | 46.00 | 70.00 | 92.00 | 139.00 | 139.00 | |||||
Tỷ lệ số xã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia | % | 100.00 | 33.09 | 50.36 | 66.19 | 100.00 | 100.00 | |||||
V | THU, CHI NGÂN SÁCH | |||||||||||
1 | Tổng thu ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 80.000 (2020) | 63,875 | 76,078 | 81,353 | 96,889.6 | 84,199.2 | 89.600 | Vượt | ||
- | Thu nội địa | Tỷ đồng | 20.000 (2020) | 17,031 | 21,777 | 24,777 | 27,016.1 | 30,000 | 30.000 | Vượt | ||
- | Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu | Tỷ đồng | 40,210 | 45,115 | 47,041 | 59,599 | 50,000 | |||||
2 | Tổng chi ngân sách địa phương | Tỷ đồng | 21,874 | 26,262 | 29,345 | 31,752 | 32,990 | |||||
- | Chi thường xuyên | Tỷ đồng | 8,188 | 8,829 | 9,361 | 11,473 | 11,719 | |||||
- | Chi đầu tư phát triển | Tỷ đồng | 6,501 | 10,149 | 10,639 | 12,727 | 10,927 | |||||
VI | ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | |||||||||||
1 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội | Tỷ đồng | 440,000 | 53,846.5 | 76,919.5 | 109,501.5 | 151,777.0 | 172,250.2 | 564,295 | Vượt | ||
2 | So với GRDP | % | 36.00 | 44.16 | 52.07 | 61.58 | 62.26 | |||||
3 | Cơ cấu | |||||||||||
Vốn khu vực Nhà nước | % | 23.8 | 20.0 | 14.4 | 9.6 | 9.4 | ||||||
- Vốn NSNN | % | 18.6 | 16.4 | 13.3 | 8.9 | 8.8 | ||||||
- Vốn vay | % | 2.8 | 0.6 | 0.8 | 0.4 | 0.4 | ||||||
- Vốn tự có của các doanh nghiệp | % | 2.3 | 0.3 | 0.1 | 0.2 | 0.2 | ||||||
- Vốn huy động khác | % | 0.1 | 2.6 | 0.1 | 0.0 | 0.0 | ||||||
Vốn khu vực ngoài nhà nước | % | 46.1 | 54.2 | 58.4 | 64.7 | 59.6 | ||||||
- Vốn của tổ chức doanh nghiệp | 27.4 | 38.2 | 44.1 | 53.2 | 48.2 | |||||||
- Vốn của dân cư | 18.7 | 16.1 | 14.3 | 11.5 | 11.3 | |||||||
Vốn khu vực đầu tư trực tiếp của nước ngoài | 30.0 | 25.8 | 27.2 | 25.8 | 31.1 | |||||||
4 | Đầu tư trực tiếp nước ngoài | |||||||||||
- Vốn đăng ký | Triệu USD | 2,914.14 | 924.03 | 2,620.46 | 1,355.57 | 1,600.00 | 9,414.20 | |||||
+ Cấp mới | Triệu USD | 2,467.22 | 258.47 | 741.89 | 640.56 | 600.00 | 4,708.14 | |||||
+ Tăng thêm | Triệu USD | 446.92 | 665.56 | 1,878.57 | 715.01 | 1,000.00 | 4,706.06 | |||||
5 | Hệ số ICOR | |||||||||||
- Hệ số ICOR (theo giá so sánh 2010) | 3.99 | 3.85 | 3.98 | 4.77 | 6.44 | |||||||
- Hệ số ICOR (theo giá hiện hành) | 2.95 | 3.13 | 3.03 | 4.19 | 5.71 | |||||||
VII | DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ | |||||||||||
1 | Doanh nghiệp | |||||||||||
- Tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập (lũy kế) | DN | 33,940 | 36,937 | 40,053 | 42,988 | 45,746 | ||||||
- Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế (không tính các doanh nghiệp đã giải thể) | DN | 25,960 | 28,043 | 30,537 | 33,545 | 35,624 | ||||||
- Số doanh nghiệp đăng ký mới | DN | 2,564 | 2,997 | 3,116 | 2,935 | 2,758 | ||||||
- Tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới | Tỷ đồng | 18,027 | 17,972 | 22,439 | 22,387 | 21,477 | ||||||
- Số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động trên địa bàn | DN | 896 | 954 | 1,365 | 1,455 | 2,072 | ||||||
2 | Kinh tế tập thể | |||||||||||
- Tổng số hợp tác xã trên địa bàn (lũy kế đến kỳ báo cáo) | Hợp tác xã | 381 | 525 | 532 | 518 | 515 | 525 | 525 | Vượt | |||
Trong đó: | ||||||||||||
+ Thành lập mới | Hợp tác xã | 55 | 14 | 17 | 26 | 30 | 30 | 117 | Vượt | |||
+ Giải thể | Hợp tác xã | 50 | 17 | 8 | 12 | 10 | 10 | 57 | Vượt | |||
- Tổng số thành viên hợp tác xã | Người | 243,500 | 320,350 | 129,577 | 129,661 | 200,252 | 200,300 | 200,300 | Không đạt | |||
- Tổng số lao động thường xuyên trong hợp tác xã | Người | 31,100 | 11,319 | 9,471 | 11,830 | 12,130 | 12,500 | 12,500 | Không đạt | |||
- Tổng số liên hiệp hợp tác xã | Liên hiệp hợp tác xã | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | Vượt | |||
Trong đó: | ||||||||||||
+ Tổng số hợp tác xã thành viên | Hợp tác xã | 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 8 | 8 | Vượt | |||
+ Tổng số lao động trong liên hiệp hợp tác xã | Người | 145 | 70 | 70 | 70 | 70 | 75 | 75 | Không đạt | |||
- Tổng số tổ hợp tác | Tổ hợp tác | 2,485 | 122 | 113 | 120 | 133 | 139 | 139 | Không đạt | |||
B | VỀ XÃ HỘI | |||||||||||
I | DÂN SỐ | |||||||||||
1 | Dân số trung bình | Nghìn người | 1,985.31 | 2,001.40 | 2,016.42 | 2,033.20 | 2,051.55 | |||||
Trong đó: | ||||||||||||
+ Dân số nông thôn | Triệu người | 1,054.87 | 1,063.61 | 1,094.81 | 1,106.30 | 1,116.70 | ||||||
2 | Tỷ lệ tăng dân số hàng năm | % | < 1,0 | 0.80 | 0.81 | 0.75 | 0.83 | 0.90 | 0.82 | Đạt | ||
3 | Tuổi thọ trung bình | Tuổi | 77,0 (2020) | 74.5 | 74.6 | 74.6 | 74.7 | 74.7 | 74,7 (2020) | Không đạt | ||
4 | Tỷ số giới tính khi sinh | Số bé trai/ 100 bé gái | < 115 | 112.40 | 112.43 | 112.31 | 112.03 | 111.53 | 111,53 (2020) | Đạt | ||
II | LAO ĐỘNG | |||||||||||
1 | Số lao động được giải quyết việc làm | Lượt người | 52,000 | 54,295 | 54,300 | 54,562 | 54,900 | 55,400 | 54.691 lượt người/năm | Vượt | ||
2 | Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị | % | < 4,0 | 4.00 | 3.98 | 3.96 | 3.95 | 3.86 | 3.86 | Đạt | ||
- Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn | % | 85.0 | 84.0 | 85.0 | 85.0 | 85.0 | 85.0 | 85.0 | Đạt | |||
3 | Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | Người | 1,137,882 | 1,136,007 | 1,138,166 | 1,111,107 | 1,213,626 | |||||
4 | Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế | Người | 1,104,011 | 1,096,550 | 1,103,155 | 1,090,666 | 1,181,829 | |||||
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Người | 226,231 | 226,423 | 231,983 | 178,159 | 179,283 | ||||||
- Công nghiệp và Xây dựng | Người | 386,806 | 419,273 | 435,649 | 325,011 | 374,994 | ||||||
- Dịch vụ | Người | 490,974 | 450,854 | 435,523 | 587,496 | 627,552 | ||||||
5 | Cơ cấu lao động | |||||||||||
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản | % | 20.49 | 20.65 | 21.03 | 16.33 | 15.17 | ||||||
- Công nghiệp và Xây dựng | % | 35.04 | 38.24 | 39.49 | 29.80 | 31.73 | ||||||
- Dịch vụ | % | 44.47 | 41.12 | 39.48 | 53.87 | 53.10 | ||||||
6 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % | 85.0 | 76.0 | 78.0 | 80.0 | 82.5 | 85.0 | 85.0 | Đạt | ||
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề | % | 54.0 | 55.5 | 57.0 | 58.5 | 60.0 | 60.0 | |||||
- Tỷ lệ lao động qua đào taọ có chứng chỉ từ 3 tháng trở lên | % | 30.0 | 32.0 | 33.0 | 34.0 | 35.0 | 35.0 | |||||
7 | Năng suất lao động xã hội theo giá so sánh | Triệu đồng/ lao động | 100.05 | 114.76 | 132.55 | 156.12 | 161.70 | 12,19%/năm | ||||
8 | Năng suất lao động xã hội theo giá hiện hành | Triệu đồng/ lao động | 135.49 | 158.85 | 190.63 | 225.99 | 234.10 | 14,22%/năm | ||||
9 | Số lao động đi làm việc ở nước ngoài trong năm | Người | 5,000 | 1,593 | 1,900 | 1,338 | 1,350 | 1,300 | 7,481 | Vượt | ||
III | Y TẾ | |||||||||||
1 | Tỷ số chết mẹ | trên 100.000 trẻ đẻ sống | < 9,0 | 3.0 | 7.0 | 11.0 | 3.0 | < 8,5 | < 8,5 | Đạt | ||
2 | Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống | ‰ | < 3,5 | 1.9 | 1.2 | 1.5 | 1.4 | < 3,5 | < 3,5 | Đạt | ||
3 | Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống | ‰ | < 5,0 | 2.30 | 1.60 | 1.90 | 1.90 | < 5,0 | < 5,0 | |||
4 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) | % | < 10,0 | 10.3 | 10.1 | 9.6 | 9.4 | ≤ 9,0 | ≤ 9,0 | Đạt | ||
5 | Số giường bệnh/10.000 dân (không tính giường trạm y tế xã) | Giường | 40 | 35.0 | 35.0 | 35 | 36.6 | 38 | 38 | |||
6 | Số bác sĩ/10.000 dân | Bác sỹ | 10 | 11.13 | 11.93 | 12.90 | 13.18 | 13,20 | 13.2 | |||
7 | Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ (biên chế tại trạm) | % | 64.5 | 61.4 | 60.0 | 60.0 | 60 | 60.0 | ||||
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ (hoạt động tại trạm) | % | 100 | 91.0 | 80.0 | 80.0 | 80.0 | 80.0 | 80.0 | ||||
8 | Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế | % | > 90 | 78.6 | 82.8 | 84.5 | 87.6 | 90,7 | 90.7 | Đạt | ||
9 | Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100 | 85.0 | 85.0 | 86.0 | 86.0 | 100.0 | 100.0 | |||
IV | AN SINH XÃ HỘI | |||||||||||
1 | Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) | % | 2.81 | 2.06 | 1.41 | 0.72 | 0.22 | 0.22 | ||||
2 | Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) | %/năm | 0,7 - 1,0 | 1.05 | 0.75 | 0.65 | 0.69 | 0.50 | 0.73 | Đạt | ||
3 | Diện tích nhà ở bình quân sàn/người | m2 | 22.53 | 23.20 | 23.87 | 24.53 | 25.20 | |||||
Trong đó: | ||||||||||||
+ Diện tích nhà ở bình quân tại đô thị | m2 | 22.77 | 23.70 | 24.63 | 25.57 | 26.50 | ||||||
+ Diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn | m2 | 22.40 | 22.80 | 23.20 | 23.60 | 24.00 | ||||||
V | KHOA HỌC CÔNG NGHỆ | |||||||||||
1 | Tỷ trọng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng | % | 40,0 (2020) | 34.24 | 50.83 | 51.75 | 54.82 | 40.36 | Vượt | |||
2 | Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích đăng ký bảo hộ | Bằng | 2 | 6 | 8 | 6 | 6 | 28 | ||||
3 | Tốc độ đổi mới thiết bị, công nghệ | % | 20-25%/năm | 9.85 | 11.02 | 12.50 | 14.00 | 15.00 | 12.48 | Không đạt | ||
C | VỀ MÔI TRƯỜNG | |||||||||||
1 | Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh: | % | ||||||||||
- Đô thị | % | 100,0 (2020) | 97.0 | 97.0 | 97.5 | 98.0 | 100.0 | 100,0 (2020) | Đạt | |||
- Nông thôn | % | 90,0 (2020) | 86.8 | 87.1 | 88.5 | 89.0 | 90.0 | 90,0 (2020) | Đạt | |||
2 | Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100,0 (2020) | 85.0 | 85.0 | 85.0 | 86.0 | 100.0 | 100,0 (2020) | Đạt | ||
3 | Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100,0 (2020) | 66.70 | 75.00 | 91.70 | 100.0 | 100.0 | 100,0 (2020) | Đạt | ||
4 | Tỷ lệ che phủ rừng đến năm cuối kỳ | % | 8.51 | 8.51 | 8.49 | 8.46 | 8.49 | |||||
Phụ lục 3
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 5 NĂM 2021 - 2025
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Mục tiêu | ƯTH 2020 | KH 2021 | KH 2022 | KH 2023 | KH 2024 | KH 2025 |
I | Chỉ tiêu kinh tế | ||||||||
1 | Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh 2010) | % | 14,5%/năm | 12.23 | 13.50 | 14.11 | 14.52 | 15.02 | 15.35 |
2 | GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) | USD/ | 11,800 | 5,863 | 6,600 | 7,600 | 8,800 | 10,200 | 11,800 |
3 | Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | %/năm | 21.5 | 15.1 | 17.0 | 22.0 | 22.5 | 22.5 | 23.5 |
4 | Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn | Tỷ đồng | 145,000.0 | 84,199.2 | 89,490.5 | 104,203.0 | 114,008.0 | 130,594.5 | 145,000.0 |
Trong đó: Thu nội địa | Tỷ đồng | 65,000 | 30,000.0 | 35,000.0 | 42,100.0 | 49,500.0 | 57,000.0 | 65,000.0 | |
5 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội | Tỷ đồng | 1,200,000.0 | 172,250.0 | 204,000.0 | 235,000.0 | 246,000.0 | 255,000.0 | 260,000.0 |
6 | Kim ngạch xuất khẩu | Tỷ USD | 35.0 | 18.95 | 22.36 | 25.00 | 28.00 | 31.50 | 35.00 |
7 | Sản lượng hàng hóa thông qua cảng | Triệu tấn | 300.0 | 142.8 | 159.0 | 186.0 | 218.0 | 256.0 | 300.0 |
8 | Thu hút khách du lịch | Triệu lượt | 20.0 | 7.51 | 8.25 | 10.30 | 12.80 | 16.00 | 20.00 |
9 | Tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP | % | 47.0 | 40.4 | 41.0 | 42.5 | 44.0 | 45.5 | 47.0 |
10 | Số xã cơ bản đạt tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu | % | 100.0 | - | 5.8 | 27.7 | 49.6 | 75.2 | 100.0 |
11 | Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài | Tỷ USD | 12,5 -15,0 | 1.6 | 2,5 - 3,0 | 2,5 - 3,0 | 2,5 - 3,0 | 2,5 - 3,0 | 2,5 - 3,0 |
II | Các chỉ tiêu xã hội | ||||||||
11 | Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị | % | < 3,5 | 3.86 | 3.77 | 3.68 | 3.59 | 3.50 | 3.40 |
12 | Giải quyết việc làm cho người lao động | Lượt người/ | 55,800 | 55,400 | 56,000 | 55,400 | 55,600 | 55,900 | 56,100 |
13 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % | 87,0 - 88,0 | 85.0 | 85.5 | 86.0 | 86.5 | 87.0 | 87.5 |
Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ | % | 40.0 | 35.0 | 36.0 | 37.0 | 38.0 | 39.0 | 40.0 | |
14 | Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế | % | > 95,0 | 90.7 | 91.0 | 92.1 | 93.2 | 94.3 | 95.4 |
III | Chỉ tiêu môi trường | ||||||||
15 | Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn | % | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 |
16 | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý hợp vệ sinh: | ||||||||
- Đô thị | % | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 | 100.0 | |
- Khu vực nông thôn | % | 95.0 | 91.0 | 91.5 | 92.0 | 93.0 | 94.0 | 95.0 | |
17 | Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật | % | 40,0 - 50,0 | 21.2 | 21.2 | 30.0 | 30.0 | 42.4 | 42.4 |
Phụ lục 4
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CHI TIẾT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025
TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Ước thực hiện giai đoạn | Dự kiến | Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá, báo cáo | Kỳ báo cáo |
A | VỀ KINH TẾ | |||||
I | TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP) | |||||
1 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 5 năm | %/năm | 14.02 | 14.50 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Công nghiệp và xây dựng | %/năm | 20.75 | 19.20 | |||
- Dịch vụ | %/năm | 9.42 | 8.80 | |||
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản | %/năm | 1.66 | 1.10 | |||
- Thuế và trợ cấp sản phẩm | %/năm | 9.01 | 8.30 | |||
2 | Cơ cấu GRDP năm cuối kỳ (giá hiện hành) | % | 100.00 | 100.00 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Công nghiệp và xây dựng | % | 50.01 | 62.10 | |||
- Dịch vụ | % | 39.24 | 31.20 | |||
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản | % | 4.92 | 2.60 | |||
- Thuế và trợ cấp sản phẩm | % | 5.83 | 4.20 | |||
3 | Tỷ trọng trong GDP cả nước đến năm cuối kỳ | % | 5.10 | 6.40 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
Tỷ trọng trong GDP vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm cuối kỳ | % | 9.66 | 23.70 | |||
4 | GRDP bình quân đầu người đến năm cuối kỳ (giá hiện hành) | USD | 5,863 | 11,800 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
II | CÔNG NGHIỆP | |||||
1 | Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) bình quân 5 năm | %/năm | 20.64 | 21.50 | Sở Công Thương | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
Trong đó: công nghiệp chế biến chế tạo | %/năm | 22.59 | 25.00 | |||
2 | Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm cuối kỳ | % | 39.20 | 41,0 - 43,0 | Sở Công Thương | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
3 | Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến chế tạo đến năm cuối kỳ | % | 45.50 | 47,0 - 49,0 | Sở Công Thương | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
III | DỊCH VỤ | |||||
1 | Kim ngạch xuất khẩu đến năm cuối kỳ | Tỷ USD | 18.95 | 35.00 | Sở Công Thương | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
2 | Kim ngạch nhập khẩu đến năm cuối kỳ | Tỷ USD | 18.50 | 34.20 | Sở Công Thương | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
3 | Sản lượng hàng hóa qua cảng đến năm cuối kỳ | Triệu tấn | 142.84 | 300.00 | Sở Giao thông- Vận tải | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
4 | Thu hút khách du lịch đến năm cuối kỳ | Triệu lượt | 7.51 | 20.00 | Sở Du lịch | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Trong đó: khách quốc tế đến năm cuối kỳ | Triệu lượt | 0.47 | 2.70 | |||
5 | Tốc độ tăng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng | %/năm | 12.53 | 15,0 - 16,0 | Sở Công Thương | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
6 | Vận tải: | Sở Giao thông vận tải | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |||
- Tốc độ tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển | % | 12.05 | 10.00 | |||
- Tốc độ tăng khối lượng hàng hóa luân chuyển | % | 7.62 | 10.00 | |||
- Tốc độ tăng khối lượng hành khách vận chuyển | % | 2.15 | 10.00 | |||
- Tốc độ tăng khối lượng hành khách luân chuyển | % | 2.65 | 10.00 | |||
7 | Thông tin - Truyền thông: | Sở Thông tin và Truyền thông | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |||
- Số thuê bao điện thoại/100 dân | Thuê bao | 111.20 | 113.00 | |||
- Số thuê bao Internet băng thông rộng/100 dân | Thuê bao | 64.00 | 85.00 | |||
8 | Ngân hàng | NHNN Việt Nam chi nhánh Hải Phòng | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |||
- Tốc độ tăng trưởng huy động vốn | %/năm | 14,92 - 15,37 | 10,0 - 13,0 | |||
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay | %/năm | 14.69 | 10,0 - 14,0 | |||
IV | NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN | |||||
1 | Tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản (giá so sánh 2010) | Tỷ đồng | 73,946.1 | 80,751.0 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Nông nghiệp | Tỷ đồng | 51,682.4 | 51,282.5 | |||
- Lâm nghiệp | Tỷ đồng | 170.8 | 143.4 | |||
- Thủy sản | Tỷ đồng | 22,092.9 | 29,325.0 | |||
2 | Một số sản phẩm chủ yếu | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |||
a | Sản lượng trồng trọt | |||||
- Thóc | Nghìn tấn | 2,145.36 | 1,700.40 | |||
- Thuốc lào | Nghìn tấn | 19.20 | 16.82 | |||
- Rau các loại | Nghìn tấn | 1,585.43 | 1,713.90 | |||
- Hoa quả các loại | Nghìn tấn | 576.75 | 697.60 | |||
b | Sản lượng thịt hơi các loại | Nghìn tấn | 575.80 | 595.46 | ||
- Thịt lợn | Nghìn tấn | 268.61 | 261.37 | |||
- Thịt gia cầm | Nghìn tấn | 266.36 | 315.90 | |||
c | Sản lượng trứng gia cầm | Triệu quả | 1,630.21 | 1,988.76 | ||
3 | Diện tích rừng trồng mới tập trung | Nghìn ha | 621.80 | 1,360.00 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
4 | Tỷ lệ che phủ rừng đến năm cuối kỳ | % | 8.49 | 9.12 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
5 | Sản lượng thủy sản | 777.09 | 964.37 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
- Nuôi trồng | Nghìn tấn | 317.97 | 382.33 | |||
- Khai thác | Nghìn tấn | 459.12 | 582.03 | |||
6 | Diện tích nuôi trồng thủy sản | Nghìn ha | 62.36 | 50.88 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
7 | Tỷ lệ số xã cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu | 0.00 | 100.00 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
V | THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | |||||
Tổng thu ngân sách nhà nước năm cuối kỳ, | Tỷ đồng | 84,199.2 | 145,000 | Sở Tài chính | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
Trong đó: Thu nội địa | Tỷ đồng | 30,000 | 65,000 | Sở Tài chính | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
VI | ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN | |||||
1 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội | Nghìn tỷ đồng | 564.3 | 1,200.0 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
2 | Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài | Tỷ USD | 9.41 | 12,5 - 15 | Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
B | VỀ XÃ HỘI | |||||
I | DÂN SỐ, LAO ĐỘNG | |||||
1 | Dân số trung bình | Triệu người | 2,05 | 2,4 - 2,7 | Sở Y tế, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Tỷ lệ dân số đô thị | % | 45,57 | 70 - 76 | |||
2 | Tỷ lệ tăng dân số hằng năm | % | 0.82 | < 1,00 | Sở Y tế, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
3 | Tuổi thọ trung bình đến năm cuối kỳ | Tuổi | 74.70 | 75.00 | Sở Y tế, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
4 | Tỷ số giới tính khi sinh đến năm cuối kỳ | Số bé trai/ 100 bé gái | 111.53 | 110.00 | Sở Y tế, Cục Thống kê | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
5 | Số lao động được giải quyết việc làm | Lượt người/ | 54,691 | 55,800 | Sở Lao động, Thương binh và xã hội | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
6 | Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị | % | 3.86 | < 3,50 | Sở Lao động, Thương binh và xã hội | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
7 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm cuối kỳ | % | 85.0 | 87,0 - 88,0 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề | % | 60.0 | 65.0 | |||
- Tỷ lệ lao động qua đào taọ có chứng chỉ từ 3 tháng trở lên | % | 35.0 | 40.0 | |||
8 | Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội | % | 41,49 | 43-55 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Bảo hiểm xã hội | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
9 | Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp | % | 37,54 | 37-47 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Bảo hiểm xã hội | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
II | Y TẾ | |||||
1 | Tỷ số chết mẹ | trên 100.000 trẻ đẻ sống | < 8,5 | < 8,5 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
2 | Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống | ‰ | < 3,5 | < 3,5 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
3 | Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống | ‰ | < 5,0 | < 5,0 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
4 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) | % | ≤ 9,0 | ≤ 9,0 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
5 | Số giường bệnh/10.000 dân (không tính giường trạm y tế xã) | Giường | 38.0 | 40,0 - 43,0 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
6 | Số bác sĩ/10.000 dân | Bác sỹ | 13.2 | 14,0 - 16,0 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
7 | Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ (biên chế tại trạm) | % | 60.0 | 61,0 - 62,0 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ (hoạt động tại trạm) | % | 80.0 | 100.0 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
8 | Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế | % | 90.7 | 95.0 | Bảo hiểm xã hội thành phố, Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
9 | Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100.0 | 100.0 | Sở Y tế | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
III | AN SINH XÃ HỘI | |||||
1 | Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) năm cuối kỳ | % | 0.22 | 0.00 | Sở Lao động, Thương binh và xã hội | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
2 | Tỷ lệ xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em (theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019) | % | - | 85.0 | Sở Lao động, Thương binh và xã hội | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
3 | Diện tích nhà ở bình quân sàn/người năm cuối kỳ | m2 | 25.2 | 28.3 | Sở Xây dựng | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Diện tích nhà ở bình quân tại đô thị | m2 | 26.5 | 29.6 | |||
- Diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn | m2 | 24.0 | 24.6 | |||
IV | KHOA HỌC CÔNG NGHỆ | |||||
1 | Tỷ trọng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng năm cuối kỳ | % | 40.36 | 47.00 | Sở Khoa học và Công nghệ | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
2 | Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích đăng ký bảo hộ | Bằng | 28.00 | 31.00 | Sở Khoa học và Công nghệ | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
3 | Tốc độ đổi mới thiết bị, công nghệ | %/năm | 12.48 | 15,0 - 17,0 | Sở Khoa học và Công nghệ | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
V | VĂN HÓA VÀ THỂ THAO | |||||
1 | Số xã, phường có nhà văn hóa | Xã, phường | 187 | 190 | Sở Văn hóa và Thể thao | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
2 | Số buổi hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng | Buổi | 2,250 | 2,500 | Sở Văn hóa và Thể thao | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
3 | Số di tích được xếp hạng | Di tích | 55 | 50 | Sở Văn hóa và Thể thao | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
4 | Tỷ lệ gia đình văn hóa | % | 92.3 | 95,0 - 96,0 | Sở Văn hóa và Thể thao | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
5 | Số người tập luyện TDTT thường xuyên | % | 35.0 | 36,0 - 37,0 | Sở Văn hóa và Thể thao | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
6 | Tổng số huy chương thể thao | Chiếc | 2,176 | 1.880 - 2.350 | Sở Văn hóa và Thể thao | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
- Trong đó: Huy chương quốc tế | Chiếc | 139 | 80.00 | Sở Văn hóa và Thể thao | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
C | VỀ MÔI TRƯỜNG | |||||
1 | Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn năm cuối kỳ | % | 100.00 | 100.00 | Sở Xây dựng | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
2 | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý | |||||
- Đô thị | % | 100.00 | 100.00 | Sở Xây dựng | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
- Nông thôn | % | 90.00 | 95.00 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
Trong đó tỷ lệ xử lý bằng các công nghệ hiện đại, không chôn lấp | % | - | 50.00 | Sở Xây dựng | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
3 | Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật | % | 21.20 | 40,0 - 50,0 | Sở Xây dựng | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
4 | Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường | % | 100.00 | 100.00 | Sở Tài nguyên và Môi trường | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |
5 | Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường | % | 100.00 | Sở Tài nguyên và Môi trường | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm | |
6 | Tỷ lệ che phủ rừng đến năm cuối kỳ | % | 8.49 | 9.12 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Hằng năm, giữa kỳ, 5 năm |