Giáo dục và đào tạo

Nhiều đại học ghi nhận mức điểm chuẩn kỷ lục, lên đến 30

PV (tổng hợp) 23/08/2025 07:36

Hầu hết đại học đã công bố điểm chuẩn, 6 ngành lấy 30 điểm, ở Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế, Học viện Khoa học quân sự và Học viện Quân y.

Phổ điểm thi tốt nghiệp các môn hầu hết giảm, song nhiều đại học ghi nhận mức điểm chuẩn kỷ lục.

Những ngành lấy điểm chuẩn 30 là Sư phạm tiếng Anh, tiếng Trung của Đại học Huế và Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội), Quan hệ quốc tế của Học viện Khoa học quân sự, Y khoa của Học viện Quân y.

Áp sát mốc này là trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, với 29,92 điểm, ở ngành Khoa học máy tính, chương trình tiên tiến. Tiếp đó là ngành Sư phạm Lịch sử - Địa lý của Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) với 29,84 điểm.

Lấy quanh mốc 29 điểm còn có chương trình tiên tiến ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo của Bách khoa Hà Nội (29,39); Sư phạm Hóa của Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh (29,38), Tâm lý học ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) - 29 điểm.

TTCơ sở giáo dục đại họcĐiểm chuẩn 2025
1Đại học Bách khoa Hà Nội19-29,39
2Đại học Y Hà Nội17-28,7
3Đại học Kinh tế Quốc dân23-28,83
4Trường Đại học Ngoại thương24-28,5
520 trường quân đội16,85-30
6Học viện Kỹ thuật mật mã23,2-24,17
7Đại học Huế15-30
8Đại học Đà Nẵng16-27
9Trường Đại học Vinh
10Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội22,13-28,19
11Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội20,05-26
12Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội20-22
13Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội22,43-26,38
14Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội25,37-28,99
15Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội15,06-30
16Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội19-21,5
17Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội21,75-29
18Trường Đại học Thương mại22,5-27,8 (thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ và điểm thi, xét giải học sinh giỏi và điểm thi)
89-117,333 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
58-87,855 (đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội)
19Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội18-26,27
20Trường Đại học Hà Nội22,1-34,35/40
21Trường Đại học Luật Hà Nội19,75-25,55 (tổ hợp D01)
22Trường Đại học Xây dựng Hà Nội20,4-27
23Đại học Kiến trúc Hà Nội18,6-24,15 (thang 30)
24,85-26,25 (thang 40)
24Học viện Ngân hàng21-26,97
25Học viện Tài chính21-26,6
26Học viện Nông nghiệp Việt Nam17-24,1
27Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông21-26,21
28Trường Đại học Sư phạm Hà NộiChưa công bố
29Trường Đại học Sư phạm 220,25-28,52
30Trường Đại học Giao thông vận tảiChưa công bố
31Trường Đại học Thuỷ lợi17-25,5 (thi tốt nghiệp)
21-30 (xét học bạ)
32Trường Đại học Thăng Long16-23,75
33Đại học Phenikaa17-25,5
34Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh22,8-27,7
35Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh55,05-85,41
36Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh23,5-28,08
37Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM24-29,6
38Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh29,56-29,92
39Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh20-28,55
40Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh23,44-28,17
41Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh19-29,38
42Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM21,1-29,57
43Trường Đại học Công thương TP Hồ Chí Minh17-24,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
20-26,5 (học bạ)
607-800 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
20,25-26,25 (V-SAT)
44Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh15-19
45Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh17-26,5
46Trường Đại học Sài Gòn22-28,98
47Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh18,12-25,65
48Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh18-23,6
49Trường Đại học Tài chính - Marketing22,1-25,63
50Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP Hồ Chí Minh15-16 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-19 (học bạ)
600/1200 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM)
225/450 (V-SAT)
51Trường Đại học Tôn Đức Thắng24-37,85 (kết quả học tập THPT)
20-32,55 (thi tốt nghiệp)
600-895 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
52Trường Đại học Văn Lang15 - 20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18 - 23 (học bạ)
500 - 750/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
200 - 270/450 (V-SAT).
53Trường Đại học Dược Hà Nội20-24,5
54Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh17-27,3
55Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội19-27,43
56Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch18-25,55
57Trường Đại học Y Dược Thái Bình17-24,6
58Đại học Y Dược Cần Thơ17-24
59Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương21-23,8
60Trường Đại học Y tế công cộng18,3-23,5
61Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng16,5-23,23 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
23,5-25,35 (học bạ)
62Học viện Y Dược học cổ truyền21-24,25
63Học viện Hàng không Việt Nam18-27
64Trường Đại học Văn hoá Hà Nội22,8-27,55
65Trường Đại học Mở Hà Nội16-23,75
66Trường Đại học Luật Hà Nội19,75-25,55
67Học viện Ngoại giao24,17-26,09
68Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải16-24,5
69Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường15-26,65 (thi tốt nghiệp)
16-27,32 (học bạ)
70-132,13 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
70Các trường thuộc Đại học Thái Nguyên15-27,94
71Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội18,25-24,82
72Trường Đại học Mỏ - Địa chất15-25,5
73Trường Đại học Nha Trang18,87-27 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
527,94-737,29/1200 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM)
69,24-95,74/150 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội)
74Trường Đại học Hạ Long15-27,32 (theo điểm thi tốt nghiệp)
75Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam21-25,8 (thi tốt nghiệp)
24-27,4 (học bạ)
76Học viện Phụ nữ Việt Nam20,68-26,62 (theo điểm thi tốt nghiệp)
23,01-27,84 (học bạ)
15,2-22,76 (xét đánh giá năng lực)
77Học viện Chính sách và Phát triển26,54-30,2/40
22-24,73/30
78Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng16-18 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
19-20 (học bạ)
79Trường Đại học Ngoại ngữ và Tin học TP Hồ Chí Minh (HUFLIT)15-17 (theo điểm thi tốt nghiệp)
18-20 (xét học bạ)
500-600/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM
80Trường Đại học Gia Định15-20,5 (theo điểm thi tốt nghiệp)
16-22,5 (xét học bạ)
550-700/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM
81Trường Đại học Đà Lạt17-28,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
19,5-29 (học bạ)
600-1025/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
65-123/150 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
82Trường Đại học Hoa Sen15-16 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-19,45 (học bạ)
600-652/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
67-73/150 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
83Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn15-18 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18 (học bạ)
600/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
84Trường Đại học Tân Tạo15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
85Trường Đại học Hồng Bàng15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-22,25 (học bạ)
600-700/1200 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
200-270/450 (V-SAT)
86Trường Đại học Đại Nam15-20,5 (theo điểm thi tốt nghiệp)
18-24 (học bạ)
87Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp19-25 (thi tốt nghiệp)
21,625-27,625 (học bạ)
66,25-81,25 (đánh giá năng lực)
46,25-57,5 (đánh giá tư duy)
88Trường Đại học Nguyễn Tất Thành15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-23 (học bạ)
550-650 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
70-85 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hà Nội)
89Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp22,54-24,26
90Trường Đại học Thái Bình Dương15-18 (thi tốt nghiệp THPT)
18 (học bạ)
91Trường Đại học Thành Đô16-19 (thi tốt nghiệp THPT)
18-24 (học bạ)
92Trường Đại học CMC24-28,66/40 (theo điểm thi tốt nghiệp)
27,2-30,8 (học bạ)
46,1-54,1 (CMC test)
93Học viện Hành chính và Quản trị công16-24,4
94Trường Đại học Hồng Đức16-28,38
95Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội23,72-24,2
96Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp19-25 (điểm thi tốt nghiệp)
21,625-27,615 (học bạ)
66,25-81,25 (đánh giá năng lực)
46,25-57,5 (đánh giá tư duy)
97Trường Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh668-999/1000 (xét tuyển kết hợp)
98Trường Đại học Hải Phòng15-26/30
26,5-33,25/40
99Trường Đại học Quy Nhơn15-27,21
100Trường Đại học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh18-25,6 (điểm thi tốt nghiệp)
559-896./1200 (điểm thi đánh giá năng lực)
101Trường Đại học Hàng hải19-23,75/30
27-28,5/40
102Trường Đại học Điện lực16,5-24,75

* Tiếp tục cập nhật

Chuyên gia tuyển sinh lưu ý điểm chuẩn giữa các trường là không tương đương. Lý do là theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm chuẩn tất cả phương thức được quy đổi tương đương về một thang điểm chung (chủ yếu là thang 30). Mỗi trường lại có công thức quy đổi khác nhau.

Ví dụ, điểm trúng tuyển ngành Logistics vào trường A là 27 và trường B là 28 không hoàn toàn đồng nghĩa điểm gốc của thí sinh thi vào trường B cao hơn trường A mà có thể do hệ số quy đổi điểm của hai trường có sự chênh lệch.

Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ trước 17 giờ ngày 30/8. Nếu bỏ qua bước này và không có lý do chính đáng, kết quả của thí sinh sẽ bị hủy.

Ngoài ra, các đại học thường có kế hoạch nhập học với những yêu cầu khác nhau, đăng tải trên website, fanpage chính chức hoặc gửi cho thí sinh qua email, số điện thoại, giấy báo... Thí sinh cần lưu ý để hoàn tất mọi thủ tục.

PV (tổng hợp)
(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Nhiều đại học ghi nhận mức điểm chuẩn kỷ lục, lên đến 30