Điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
(Dự thảo đề án của UBND thành phố trình kỳ họp thứ 6, HĐND thành phố khóa 15)
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýttrên địa bàn thành phố Hải Phòng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phốvà các quy hoạch khác có liên quan.
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, phát triển bền vững hệ thống vận tải đô thị nhằm tạo tiền đề, đột phá là động lực phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến mục tiêu trở thành Đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, “thành phố Cảng xanh”, văn minh, hiện đại.
- Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải bảo đảm kết nối được giữa các trung tâm quận, huyện trên địa bàn thành phố; tăng cường kết nối đến các khu vực tập trung dân cư, các khu công nghiệp, các cơ quan, trường học, bệnh viện và các khu du lịch.
- Phát triển phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch; ứng dụng giao thông thông minh trong quản lý và điều hành hoạt động xe buýt; nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng tiện nghi, an toàn, nhanh với chi phí hợp lý.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (điểm đầu cuối, bãi đỗ xe,...); tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động xe buýt.
2. Mục tiêu phát triển
- Giai đoạn 2017-2020: duy trì 14 tuyến buýt hiện có, phát triển một số tuyến buýt kết nối đến các khu công nghiệp; khu đô thị mới; trung tâm các quận, huyện. Mục tiêu đến năm 2020 khối lượng vận chuyển đạt 31,6 - 44,2 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 5% - 7% nhu cầu đi lại của người dân.
- Giai đoạn 2021-2025: tăng cường kết nối mạng lưới tuyến, tăng tần suất phục vụ trên một số tuyến chính, phát triển mở rộng mạng lưới tuyến. Mục tiêu đến năm 2025 khối lượng vận chuyển đạt 54,6 - 70,3 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 7% - 10% nhu cầu đi lại của người dân.
- Giai đoạn 2026-2030: phát triển mở rộng mạng lưới tuyến phủ khắp địa bàn thành phố và sang các tỉnh lân cận; mục tiêu đến năm 2030 khối lượng vận chuyển đạt 78,1 - 117,2 triệu lượt/năm, đáp ứng 10% - 15% nhu cầu đi lại của người dân.
3. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Giai đoạn 2017-2020:
Quy hoạch 22 tuyến xe buýt, trong đó có 1 tuyến xe buýt liền kề nối với tỉnh Quảng Ninh; 21 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 1 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô.
b) Giai đoạn 2021-2025:
Quy hoạch 31 tuyến xe buýt, trong đó có 3 tuyến xe buýt liền kề nối với tỉnh Quảng Ninh (1 tuyến), Hải Dương (2 tuyến); 28 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 2 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô, 2 tuyến nội bộ khu công nghiệp VSIP
c) Giai đoạn 2026-2030:
Quy hoạch 38 tuyến xe buýt, trong đó có 06 tuyến xe buýt liền kề nối với các tỉnh Quảng Ninh (2 tuyến), Hải Dương (3 tuyến), Thái Bình (1 tuyến); 32 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 2 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô, 2 tuyến nội bộ khu công nghiệp VSIP.
d) Định hướng phát triển các tuyến buýt nhanh (BRT)
Quy hoạch chuyển một số tuyến buýt đang khai thác thành các tuyến buýt nhanh. Cụ thể giai đoạn 2016-2020 quy hoạch 1 tuyến, giai đoạn 2021-2025 quy hoạch 1 tuyến, giai đoạn 2026-2030 quy hoạch 2 tuyến.
4. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Bãi đỗ xe buýt:
Quy hoạch các bãi đỗ xe buýt tại: bãi đỗ xe An Lão, bãi đỗ xe khu công nghiệp Đình Vũ, các bến xe đang khai thác (bến xe Thượng Lý, bến xe Cầu Rào, bến xe Đồ Sơn, bến xe Phía Bắc, bến xe Vĩnh Bảo), tại các bến xe quy hoạch xây dựng mới (bến xe khách phía Tây 2, bến xe khách phía Bắc, bến xe khách phía Đông, bến xe Minh Đức) và tại các các bãi đỗ xe của doanh nghiệp vận tải.
b) Điểm đầu cuối:
Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 27 điểm, đến năm 2025 có 30 điểm, đến năm 2030 có 35 điểm.
c) Điểm trung chuyển:
Quy hoạch 3 điểm trung chuyển, vị trí tại bến xe Cầu Rào, ngã 5 Kiến An, bãi đỗ xe An Lão.
d) Điểm dừng đỗ:
Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 499 điểm dừng đỗ, 112 nhà chờ; đến năm 2025 có 700 điểm dừng đỗ, 152 nhà chờ, đến năm 2030 có 850 điểm dừng đỗ, 220 nhà chờ.
5. Nhu cầu phương tiện xe buýt
a) Giai đoạn 2017-2020:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 là 258 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 73 xe, loại xe 50 chỗ là 101 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
b) Giai đoạn 2021-2025:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 346 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 107 xe, loại xe 50 chỗ là 155 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
c) Giai đoạn 2026-2030:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 443 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 135 xe, loại xe 50 chỗ là 224 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
6. Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu quỹ đất:
Nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển) trên địa bàn thành phố đến năm 2020 là 3,27 ha, đến năm 2025 là 5,16 ha, đến năm 2030 là 5,46 ha.
b) Nhu cầu vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017-2020 là 299,4 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 294,9 tỷ đồng, vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 4,5 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 98,6 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 94,3 tỷ đồng, vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 4,3 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030 là 111,3 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 105,1 tỷ đồng, vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 6,2 tỷ đồng.
c) Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư phương tiện: do các doanh nghiệp vận tải có nhu cầu kinh doanh dịch vụ xe buýt đầu tư mua sắm phương tiện; các tổ chức xã hội khác.
- Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng: điểm dừng, nhà chờ (trong đó bao gồm cả điểm đầu cuối) trên tuyến xe buýt huy động từ các nguồn lực sau:
+ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia kinh doanh dịch vụ điểm đầu cuối, điểm đỗ xe, điểm dừng đỗ có nhà chờ.
+ Vốn ngân sách Nhà nước cấp và vốn ngân sách của thành phố dành cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải.
+ Nguồn viện trợ, vốn vay ODA, vay ưu đãi của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ,...
- Vốn đầu tư bãi đỗ xe: do các doanh nghiệp đầu tư; ngoài ra doanh nghiệp cân đối và trả chi phí thuê đỗ xe tại các bến xe.
7. Các giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp, chính sách quản lý nhà nước
- Triển khai Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được phê duyệt tại Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND ngày 2-2-2017.
- Nhanh chóng Thành lập Trung tâm Quản lý giao thông công cộng, nhằm đẩy mạnh công tác quản lý điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Xây dựng Quy chế quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng chính sách miễn, giảm tiền thuê bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa cho các doanh nghiệp xe buýt.
- Quản lý, sử dụng quỹ đất xây dựng bãi đỗ xe, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối,… theo đúng Quy hoạch.
- Ứng dụng công nghệ mới trong quản lý, điều hành đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Triển khai hệ thống giao thông thông minh (ITS) trong vận tải hành khách công cộng; sử dụng công nghệ GPS, vé điện tử (E ticket) trong vận tải hành khách công cộng.
b) Giải pháp, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư
- Đa dạng hóa việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như vốn từ ngân sách nhà, trái phiếu Chính phủ; từ các dự án, chương trình đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng; đóng góp của nhân dân; PPP; ... Trích một phần vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
- Triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Triển khai chính sách trợ giá đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Triển khai chính sách miễn, giảm tiền thuê bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa cho các doanh nghiệp xe buýt.
- Xây dựng phương án cho doanh nghiệp sử dụng nguồn thu từ quảng cáo trên xe buýt và trong nhà chờ để hỗ trợ cho hoạt động của xe buýt.
c) Giải pháp, chính sách thu hút hành khách sử dụng dịch vụ
- Triển khai cơ chế chính sách cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Xây dựng mô hình tổ chức các điểm trông giữ phương tiện miễn phí cho hành khách tại các điểm đầu cuối, các điểm trung chuyển, trạm dừng xe buýt.
- Tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt; thông tin đầy đủ về lộ trình, thời gian phục vụ và giãn cách chạy xe.
d) Giải pháp, chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại.
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực giao thông vận tải tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực giao thông vận tải.
Phụ lục 01: Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Số hiệu tuyến | Tên tuyến | Lộ trình tuyến | Chiều dài (km) | Giai đoạn vận hành | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
2017-2020 | 2021-2025 | 2026-2030 | ||||
I | Tuyến vòng tròn nội đô | |||||
08 | Bến xe Cầu Rào-Bến xe Cầu Rào | Bến xe Cầu Rào-Ngô Gia Tự-Lê Hồng Phong-Đà Nẵng-Điện Biên Phủ-Trần Phú (Trần Hưng Đạo)-Nguyễn Đức Cảnh (Quang Trung)-Trần Nguyên Hãn-Nguyễn Văn Linh-Lạch Tray-Bến xe Cầu Rào | 17 | x | x | x |
15 | Khu công nghiệp Đình Vũ-Khu công nghiệp Đình Vũ | Khu công nghiệp Đình Vũ-ĐT 356-Trần Hưng Đạo-Lê Thánh Tông-Hoàng Diệu-Nguyễn Tri Phương-Bạch Đằng-Hà Nội-siêu thị Metro-Tôn Đức Thắng-Nguyễn Văn Linh-Nguyễn Bỉnh Khiêm-ĐT 356- Khu công nghiệp Đình Vũ | 21 | x | x | |
II | Tuyến nội tỉnh | |||||
01 | Cầu Rào-Dụ Nghĩa | Bến xe Cầu Rào-Lạch Tray-Tô Hiệu-Tôn Đức Thắng-QL5-Nomura-Dụ Nghĩa. | 21 | x | x | x |
02 | Bến Bính-Vĩnh Bảo-Tam Cường | Bến Bính-Cù Chính Lan-Nguyễn Tri Phương-Hoàng Văn Thụ (Đinh Tiên Hoàng)-Nguyễn Đức Cảnh (Quang Trung)-Trần Nguyên Hãn-Trường Chinh-Trần Nhân Tông-Phan Đăng Lưu-Hoàng Quốc Việt-QL 10-thị trấn Vĩnh Bảo-Tam Cường (bến xe Nam An) | 49 | x | x | x |
03A | Bưu điện thành phố-Đồ Sơn | Bưu Điện thành phố-Hoàng Văn Thụ (Đinh Tiên Hoàng-Nguyễn Tri Phương)-Cầu Đất (Mê Linh-Quang Trung)-Lạch Tray-Phạm Văn Đồng-Bến xe Đồ Sơn | 24 | x | x | x |
03B | Cao Đẳng Hàng Hải 1-Đồ Sơn | Cao Đẳng Hàng Hải 1-Đà Nẵng-Lê Hồng Phong-Nguyễn Bỉnh Khiêm-Nguyễn Văn Linh-Cầu Rào 2-Phạm Văn Đồng-Bến xe Đồ Sơn | 31 | x | x | x |
04 | Bưu điện Thành phố-Phà Rừng | Bưu Điện-Nguyễn Tri Phương-Bạch Đằng-Cầu Bính-ĐT 359-xã Tân Dương-xã Thủy Sơn-Núi Đèo-xã Thủy Đường-xã An Lư-xã Trung Hà-xã Thủy Triều-xã Ngũ Lão-xã Tam Hưng-Phà Rừng | 20 | x | x | x |
05 | Khu công nghiệp Đình Vũ-Thị trấn Tiên Lãng-cầu phao Hàn | Đình Vũ-Nguyễn Bỉnh Khiêm-Nguyễn Văn Linh-Trường Chinh-Lê Duẩn-Hoàng Thiết Tâm-Trần Thành Ngọ-Trần Tất Văn-ĐT 354-cầu Khuể-Thị trấn Tiên Lãng-ĐT 354-cầu phao Hàn, xã Nam An | 47 | x | x | x |
06 | Khu công nghiệp Đình Vũ-Ngã 5 Kiến An | Đình Vũ-Trần Hưng Đạo-Lê Thánh Tông-Hoàng Diệu-Nguyễn Tri Phương-Cầu Lạc Long-Bạch Đằng-Ngã 3 Sở Dầu-QL5 cũ-Quán Toan-Ngã 4 Long Thành-ĐT 351-thị trấn An Dương- ĐT 351-Cầu Kiến An-Phan Đăng Lưu- Ngã 5 Kiến An | 32 | x | x | x |
09 | Cao đẳng Hàng Hải 1-xã Đại Hà, Kiến Thụy | Đà Nẵng-Lê Thánh Tông-Lê Lai-Lê Hồng Phong-Ngô Gia Tự-Cầu Rào-Phạm Văn Đồng-ĐT 355-Ngã 3 Đa Phúc-thị trấn Núi Đối-xã Đại Hà, Kiến Thụy | 28 | x | x | x |
10 | Sân bay Cát Bi-Bến xe Thượng Lý | Sân bay Cát Bi-Lê Hồng Phong-Nguyễn Bỉnh Khiêm-Lê Thánh Tông-Đà Nẵng-Điện Biên Phủ-Bạch Đằng-Hùng Vương-Bến xe Thượng Lý. | 26 | x | x | x |
11 | Phà Rừng-Thị trấn An Dương | Phà Rừng-Minh Đức-ĐT 359A-Núi Đèo-ĐT 351-Ngã 4 Trịnh Xá-QL 10-Cầu Kiền-QL 5-Quán Toan-ĐT 351-thị trấn An Dương | 34 | x | x | x |
12 | Phà Lại Xuân-Bưu Điện thành phố | Phà Lại Xuân-ĐT 352-ngã tư Trịnh Xá-ĐT 351- Bệnh viện Thủy Nguyên-Núi Đèo-Cầu Bính-đường Hà Nội-Ngã 3 Sở Dầu-Tôn Đức Thắng-ngã tư Đài liệt sỹ Hồng Bàng-Bưu Điện Thành phố | 30 | x | x | x |
13 | Thị trấn Cát Bà-Phà Gia Luận | Cát Bà-Áng Sỏi-Khe Sâu-Vườn Quốc Gia-xã Gia Luận-Phà Gia Luận | 26 | x | x | x |
14 | Thị trấn Cát Bà-Phà Cái Viềng | Cát Bà-Chân Trâu-Xuân Đám-Ngã 3 Hiền Hào-Chợ Phù Long-Phà Cái Viềng | 24 | x | x | x |
16 | Đồ Sơn-Bến xe phía Bắc | Bến xe Đồ Sơn-ĐT 353-Cầu Rào 2-Nguyễn Văn Linh-Trần Nguyên Hãn-Hùng Vương-ĐT 359-đường xã Lâm Động, Hoa Động-Ngã 4 Trịnh Xá-QL 10-Bến xe phía Bắc | 34 | x | x | x |
16B | Sân bay Cát Bi-Phà Rừng | Sân bay Cát Bi-Lê Hồng Phong-Đà Nẵng-Điện Biên Phủ-Bạch Đằng-Cầu Bính-Núi Đèo-Phà Rừng | 30 | x | x | x |
16C | Bến xe Thượng Lý-Cát Hải | Bến xe Thượng Lý-Hùng Vương-cầu Tam Bạc-Nguyễn Đức Cảnh-Quang Trung-Trần Hưng Đạo-Điện Biên Phủ-Lê Hồng Phong-Nguyễn Bỉnh Khiêm-ĐT.356-cầu Tân Vũ-Cát Hải (ga cáp treo Cát Hải) | 35 | x | x | x |
17 | Khu công nghiệp Đình Vũ -thị trấn An Lão | Khu công nghiệp Đình Vũ-Đà Nẵng-Lương Khánh Thiện (Lê Lợi)-Hai Bà Trưng (Tô Hiệu)-Trần Nguyên Hãn-Tôn Đức Thắng-đường 208-TT.An Dương-đường 208-QL 10-thị trấn An Lão | 38 | x | x | |
18 | Sân bay Cát Bi-cầu phao sông Hóa | Sân bay Cát Bi-Ngô Gia Tự-Lạch Tray-Nguyễn Văn Linh-đường vòng cầu Niệm-Trường Chinh-Trần Nhân Tông-Ngã 5 Kiến An-Trần Tất Văn-cầu Khuể-cầu phao Hàn-QL37-cầu phao sông Hóa | 40 | x | x | x |
18B | Bến phà Dương Áo-Bến xe Thượng Lý | Bến phà Dương Áo-ĐT 363 (QH)-ĐT.361-Ngã 3 Đa Phúc-Nguyễn Lương Bằng-ĐT 360-Trường Chinh-Trần Nguyên Hãn-Nguyễn Đức Cảnh-Hùng Vương-Bến xe Thượng Lý | 28,5 | x | x | |
19 | Thị trấn An Dương-Đồ Sơn | Thị trấn An Dương-ĐT 351-Cầu Kiến An-Trần Thành Ngọ-Ngã 5 Kiến An-Nguyễn Lương Bằng-ĐT 355-ĐT 361-Thị trấn Núi Đối-ĐT.361-Bến xe Đồ Sơn | 31 | x | x | x |
20 | Phà Quang Thanh-Siêu thị MeTro | Phà Quang Thanh-TT An Lão-ĐT360-Hoàng Quốc Việt-Phan Đăng Lưu-An Kim Hải-Tôn Đức Thắng-Hồng Bàng-Siêu thị MêTro | 24 | x | x | |
21 | Thị trấn An Lão-xã Hùng Thắng (Cống Rộc) | Bến xe An Lão-QL 10-QH 2-thị trấn Tiên Lãng-ĐT 212-xã Hùng Thắng (bến xe khách Hùng Thắng)-Cống Rộc | 27 | x | x | x |
22 | Cầu phao Đăng-Khu công nghiệp VSIP | Cầu phao Đăng-Bưu điện cầu Đầm-thị trấn Tiên Lãng-cầu Khuể-ngã 5 Kiến An-Trần Thành Ngọ-Hoàng Thiết Tâm-Lê Duẩn-Trường Chinh-cầu Niệm-Trần Nguyên Hãn-Ngã tư đập Tam Kỳ-cầu Tam Bạc-Ngã 3 Xi măng-cầu Bính-khu công nghiệp VSIP | 40 | x | x | x |
23 | Thị trấn An Lão-đảo Cát Hải | Bến xe An Lão-QL 10-đường gom [CT1]-cầu Tân Vũ-đảo Cát Hải | 45 | x | ||
24 | Bến xe phía Tây 2– Bến xe khách phía Bắc | Bến xe phía Tây 2 (Trường Thọ)-Vành đai 3-Bến xe khách phía Đông-Vành đai 3-Bến xe khách phía Bắc | 48 | x | ||
25 | Bến xe khách phía Đông-Bến xe Minh Đức | Bến xe khách phía Đông-Vành đai 2-Vành đai 3-ĐT 359-Bến xe Minh Đức | 38 | x | ||
26 | (Bắc Sơn-Nam Hải)-Bến xe khách phía Đông | (Bắc Sơn-Nam Hải)-Lê Hồng Phong-sân bay Cát Bi-Bến xe khách phía Đông | 22 | x | x | |
27 | Bến xe khách phía Bắc-Bến xe khách phía Đông | Bến xe khách phía Bắc-Vành đai 3-Bắc sông Cấm-cầu Nguyễn Trãi-Lê Hồng Phong-ngầm qua sân bay Cát Bi-Bến xe khách phía Đông | 20 | x | ||
28 | Bắc Sơn-Bến xe khách phía Bắc | Bắc Sơn-Đặng Cương-Thượng Lý-ĐT359-ĐT 359C-Bến xe khách phía Bắc | 21 | x | ||
34 | Đò Sòi-Bến xe Đồ Sơn | Đò Sòi-ĐT 362-(QL5-QL10)-[QH3]-đường bộ ven biển-ĐT 353-Bến xe Đồ Sơn | 30 | x | ||
III | Tuyến nội bộ Khu công nghiệp VSIP | |||||
31 | Tuyến phía Đôngkhu công nghiệp VSIP | Tuyến phía Đông Khu công nghiệp VSIP (kết nối các khu dân cư, khu công nghiệp,...)* | 10 | x | x | |
32 | Tuyến phía Tây khu công nghiệp VSIP | Tuyến phía Tây Khu công nghiệp VSIP (kết nối khu hành chính, khu đại học, khu công nghiệp,....)* | 12 | x | x | |
Số tuyến | 21 | 28 | 34 | |||
Chiều dài | 646 | 801,5 | 1.003,5 | |||
IV | Tuyến liền kề | |||||
07 | Sân bay Cát Bi-Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh | Sân bay Cát Bi-Lê Hồng Phong-Ngô Gia Tự-Lạch Tray-Nguyễn Văn Linh-Trần Nguyên Hãn-Tôn Đức Thắng-Siêu thị Metro-Cầu Bính-thị trấn Núi Đèo-Ngã 3 Đông Sơn-QL 10 -Thành phố Uông Bí. | 42 | x | x | x |
29 | Khu công nghiệp VSIP -Thị trấn Phú Thái, Hải Dương | Khu công nghiệp VSIP– Bến xe phía Bắc-Thị trấn Núi Đèo-ĐT.359C-(tuyến liên tỉnh Kinh Môn-Thủy Nguyên)-Thị trấn Kinh Môn-ĐT 388-Thị trấn Phú Thái. | 30 | x | x | |
30 | Bến xe Đồ Sơn-Thị trấn Ninh Giang, Hải Dương | Bến xe Đồ Sơn-ĐT 353-ĐT 362-[QH1]-QL 37-Thị trấn Vĩnh Bảo-QL 37-cầu Chanh-Thị trấn Ninh Giang | 55 | x | x | |
33 | Bến xe Hùng Thắng, Tiên Lãng-Thành phố Hạ Long | Bến xe Hùng Thắng-đường bộ ven biển-thành phố Hạ Long | 56 | x | ||
Số tuyến | 1 | 3 | 4 | |||
Chiều dài | 42 | 127 | 183 | |||
Tổng số tuyến | 22 | 31 | 38 | |||
Tổng chiều dài | 688 | 928,5 | 1.186,5 | |||
Phụ lục 02: Quy hoạch phát triển mạng lưới tuyến BRT trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Số hiệu tuyến | Tên tuyến | Lộ trình tuyến | Chiều dài (km) | Giai đoạn vận hành | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
2017-2020 | 2021-2025 | 2026-2030 | ||||
BRT 1 | (Bắc Sơn-Nam Hải)-Bến xe khách phía Đông | (Bắc Sơn-Nam Hải)-Lê Hồng Phong-Vành đai 3-Bến xe khách phía Đông | 22 | x | x | |
BRT 2 | Bến xe khách phía Bắc- Bến xe khách phía Đông | Bến xe khách phía Bắc-Vành đai 3-Bắc sông Cấm-cầu Nguyễn Trãi-Lê Hồng Phong-Vành đai 3-Bến xe khách phía Đông | 20 | x | ||
BRT 3 | Bắc Sơn- Bến xe khách phía Bắc | Bắc Sơn-Đặng Cương-Thượng Lý-ĐT 359-ĐT 359C-Bến xe khách phía Bắc | 21 | x | ||
BRT 4 | Trung tâm thành phố-Đồ Sơn | Hồ Sen-Cầu Rào 2-Phạm Văn Đồng-Đồ Sơn | 22 | x | x | x |
Tổng số tuyến | 2 | 2 | ||||
Tổng km tuyến | 85 | 44 | 41 | |||
Phụ lục 03:
Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt
TT | Điểm đầu cuối | Diện tích (m2) | Điểm đầu cuối tuyến | Bãi đỗ xe | Điểm trung chuyển |
|---|---|---|---|---|---|
I | Giai đoạn 2017-2020 | 32.775 | |||
1 | Bến xe Cầu Rào | 7.400 | x | x | x |
2 | KCN Đình Vũ | 5.500 | x | x | |
3 | Dụ Nghĩa | 250 | x | ||
4 | Bến Bính | 250 | x | ||
5 | Bến xe Vĩnh Bảo | 500 | x | x | |
6 | Bưu điện thành phố | 750 | x | ||
7 | Cao Đẳng Hàng Hải 1 | 500 | x | ||
8 | Bến xe Đồ Sơn | 750 | x | x | |
9 | Bến xe Thượng Lý | 1.000 | x | x | |
10 | Phà Rừng | 250 | x | ||
11 | Cầu phao Hàn | 250 | x | ||
12 | Ngã 5 Kiến An | 750 | x | x | |
13 | Xã Đại Hà | 250 | x | ||
14 | Thị trấn An Dương | 500 | x | ||
15 | Phà Lại Xuân | 250 | x | ||
16 | Thị trấn Cát Bà | 500 | x | x | |
17 | Phà Gia Luận | 250 | x | ||
18 | Phà Cái Viềng | 250 | x | ||
19 | Bến xe phía Bắc | 500 | x | x | |
20 | Bãi đỗ xe An Lão | 5.525 | x | x | x |
21 | Sân bay Cát Bi | 500 | x | ||
22 | Bến xe Nam An | 250 | x | ||
23 | Bến xe Hùng Thắng | 250 | x | ||
24 | KCN VSIP | 2.000 | x | ||
25 | Cầu phao Đăng | 250 | x | ||
26 | Thị trấn Cát Hải | 2.000 | x | x | |
27 | Bến xe Tiên Lãng | 500 | |||
28 | Bến xe Kiến Thụy | 350 | |||
29 | Bến xe Vĩnh Bảo | 500 | |||
II | Bổ sung tại giai đoạn 2021-2025 | 16.852 | |||
30 | Phà Quang Thanh | 250 | x | ||
31 | Siêu thị Metro | 250 | x | ||
32 | Phà Dương Áo | 250 | x | ||
33 | Bến xe Niệm Nghĩa | 9.063 | |||
34 | Bến xe Lạc Long | 6.039 | |||
35 | KCN Tràng Duệ | 1.000 | |||
36 | Bến xe phía Đông Nam | 1.000 | |||
II | Bổ sung tại giai đoạn 2026-2030 | 4.000 | |||
37 | Bến xe khách phía Tây 2 | 250 | x | x | |
38 | Đò Sòi | 250 | x | ||
39 | Bến xe khách phía Bắc | 1.000 | x | x | |
40 | Bến xe khách phía Đông | 1.000 | x | x | |
41 | Bến xe Minh Đức | 500 | x | x | |
42 | Bắc Sơn | 1.000 | x | ||
Tổng cộng đến năm 2030 | 54.627 |