Đề án Phát triển giao thông- vận tải nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên đảo Cát Bà, thành phố Hải Phòng đến năm 2025
(Dự thảo báo cáo tóm tắt của UBND thành phố trình tại kỳ họp thứ 8, HĐND thành phố khóa 15)
I. SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỀ ÁN
Trong thời gian qua, lượng khách du lịch đến đảo Cát Bà có sự tăng trưởng cao, đặc biệt là sau khi đường Tân Vũ - Lạch Huyện được đưa vào khai thác (2-9-2017). Năm 2017, lượng khách du lịch đạt 2,16 triệu lượt khách, tăng 25,5% so với năm 2016, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2010-2017 đạt 13,1%/năm; trong 7 tháng năm 2018 tăng 65% so với cùng kỳ năm 2017. Tuy nhiên, để tiếp tục thu hút khách du lịch, đảo Cát Bà cần sớm được nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch (cơ sở lưu trú, hệ thống nhà hàng, hệ thống cấp thoát nước-xử lý nước thải sinh hoạt,...), đặc biệt là nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải và có phương án tổ chức giao thông hợp lý.
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên đảo Cát Bà phát triển chưa đồng bộ, kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đến đảo phát triển nhanh, nhiều công trình trọng điểm được đưa vào khai thác (đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường Tân Vũ-Lạch Huyện, cầu Bạch Đằng,...), trong khi đó kết cấu hạ tầng giao thông khu vực phà Gót - Cái Viềng và trên đảo Cát Bà ít được quan tâm đầu tư trong 10 năm qua, do đó đã tạo “nút thắt” trong hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đảo Cát Bà.
Hệ thống vận tải hành khách công cộng trên đảo Cát Bà phát triển chậm, 2 tuyến xe buýt kết nối từ phà Cái Viềng, phà Gia Luận đến thị trấn Cát Bà đã dừng hoạt động; vận tải taxi, xe điện 4 bánh hoạt động chủ yếu tại thị trấn Cát Bà. Lưu lượng phương tiện lưu thông trên đảo ngày càng gia tăng, ngày cao điểm mùa du lịch có trên 3.000 lượt phương tiện/ngày, vượt quá năng lực khai thác của kết cấu hạ tầng giao thông khu vực đảo Cát Bà, dẫn đến tình hình ùn tắc giao thông tại khu vực bến phà Gót (kéo dài 4-5 tiếng) và thị trấn Cát Bà. Nếu không có giải pháp cấp bách khắc phục sẽ ảnh hưởng lớn đến thu hút khách du lịch đến đảo Cát Bà.
Thực hiện Nghị quyết số 15/NQ-HĐND về “xây dựng đảo Cát Bà theo mô hình đảo sinh thái, thông minh, không có khí thải của phương tiện cơ giới đường bộ, trở thành khu du lịch quốc gia”, trong đó ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, tổ chức vận tải vận tải hợp lý, phát triển phương tiện vận tải hành khách thân thiện môi trường, ... nhằm bảo đảm mô hình phát triển bền vững của đảo Cát Bà.
Do đó, việc lập Đề án phát triển giao thông- vận tải nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên đảo Cát Bà, thành phố Hải Phòng đến năm 2025 là rất cần thiết.
II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan điểm
- Phát triển giao thông- vận tải trên đảo Cát Bà phù hợp với sự phát triển giao thông- vận tải, du lịch, kinh tế-xã hội của huyện Cát Hải và thành phố
Hải Phòng.
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trên đảo Cát Bà theo hướng đồng bộ, ưu tiên nguồn lực đầu tư các dự án trọng điểm, từng bước ứng dụng giao thông thông minh trong công tác tổ chức giao thông.
- Đầu tư các loại phương tiện vận tải thân thiện môi trường (phương tiện sử dụng năng lượng điện; nhiên liệu CNG, LPG;...) hoạt động trên đảo Cát Bà, tiến dần đến thay thế phương tiện sử dụng nhiên liệu xăng, diesel; không phát triển phương tiện xe xích lô, xe súc vật kéo.
- Nghiên cứu dừng hoạt động của một số loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng nhiên liệu xăng, diesel theo phạm vi, lộ trình cụ thể, hợp lý trên đảo Cát Bà.
- Tăng cường, đa dạng hóa các hình thức vận tải hành khách công cộng trên đảo Cát Bà (xe buýt, xe điện, cáp treo,...), khuyến khích du khách và người dân trên đảo sử dụng vận tải hành khách công cộng.
2. Mục tiêu
Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng, tổ chức giao thông vận tải hợp lý trên đảo Cát Bà, từng bước thay thế các loại phương tiện vận tải hành khách sử dụng xăng, diesel bằng phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG, năng lượng điện,...) và các loại phương tiện thân thiện môi trường khác (cáp treo,...), hạn chế tối đa ảnh hưởng của khí thải phương tiện cơ giới đường bộ tới chất lượng môi trường trên đảo Cát Bà.
3. Nhiệm vụ, giải pháp
3.1. Hoàn thiện, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khu vực đảo
Cát Bà
- Tiếp tục nâng cấp mở rộng, chỉnh trang cơ sở hạ tầng tiện nghi, khang trang, sạch đẹp đối với bến phà Gót, Cái Viềng; nâng cấp phà; tăng tần suất, thời gian hoạt động của phà trong ngày cao điểm du lịch.
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng bến tàu khách tại bến Bính, bến buýt thủy tại phà Gót và điểm trung chuyển hành khách kết hợp bãi đỗ xe tại ngã 3 Hùng Sơn-Áng Sỏi, phà Cái Viềng và phà Gia Luận.
- Bố trí nguồn lực triển khai các dự án nâng cấp, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên đảo Cát Bà, hoàn thành vào năm 2021, gồm:
+ Dự án cải tạo, nâng cấp đường 356 đoạn từ ngã ba Hiền Hào đến ngã ba Áng Sỏi, huyện Cát Hải.
+ Dự án xây dựng đường xuyên đảo đoạn Cái Viềng-Mốc Trắng (gồm cả tuyến tránh cầu Phù Long).
+ Dự án cải tạo, nâng cấp đường 356 đoạn từ ngã ba Áng Sỏi đến Tổ dân phố số 2, thị trấn Cát Bà.
+ Dự án cải tạo, nâng cấp đường xuyên đảo Cát Bà, đoạn từ ngã ba Áng Sỏi-Vườn Quốc gia Cát Bà-Gia Luận.
+ Một số dự án khác theo nhu cầu thực tế.
- Bảo đảm tiến độ triển khai, hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án trọng điểm khu vực đảo Cát Bà, gồm:
+ Dự án đầu tư xây dựng bãi đỗ xe Cát Hải vào năm 2019.
+ Dự án đầu tư xây dựng bến phà Cát Hải-Phù Long vào năm 2022 (thay thế phà Gót-Cái Viềng).
+ Dự án đầu tư xây dựng tuyến cáp treo Cát Hải-Phù Long vào năm 2020, tuyến cáp treo Phù Long-Cát Bà vào năm 2023.
- Từng bước ứng dụng giao thông thông minh trong công tác tổ chức giao thông khu vực đảo Cát Bà:
+ Thành lập trung tâm quản lý, điều hành giao thông thông minh trên đảo Cát Bà kết nối với Trung tâm quản lý, điều hành giao thông thành phố.
+ Lắp đặt các biển báo thông tin giao thông điện tử tại các đầu mối giao thông vào đảo và trên các trục đường chính trên đảo Cát Bà.
+ Cung cấp thông tin giao thông thông tin qua kênh VOV giao thông, trang website và ứng dụng trên điện thoại di động.
3.2. Tăng cường phát triển vận tải hành khách trên đảo Cát Bà
- Nhanh chóng khôi phục và tổ chức 2 tuyến xe vận tải hành khách bằng xe buýt kết nối từ bến phà Cái Viềng, phà Gia Luận đến trung tâm thị trấn Cát Bà; đầu tư 40 xe buýt phù hợp với điều kiện khai thác của đảo Cát Bà (có khoang chứa hành lý cho hành khách, số ghế ngồi, sức chứa,...), đạt tiêu chuẩn khí thải tối thiểu mức Euro 4, niên hạn khai thác tối đa 5 năm.
- Tổ chức tuyến vận tải đường bộ trung chuyển hành khách từ khu vực trung tâm thành phố, bãi đỗ xe Cát Hải đến bến phà Gót.
- Nâng cấp, nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến tàu khách kết nối đến đảo Cát Bà, gồm tuyến bến Bính-bến trung tâm thị trấn Cát Bà, bến Gót-bến
Cái Viềng.
- Phát triển các phương tiện vận tải hành khách thân thiện môi trường trên đảo Cát Bà, như xe 4 bánh gắn động cơ điện, xe taxi, xe ô tô cho thuê tự lái, xe ô tô khách, xe đạp công cộng.
- Nghiên cứu phát triển tuyến buýt thủy kết nối từ khu vực phà Gót đến bến trung tâm thị trấn Cát Bà.
- Đầu tư các trạm cung cấp điện cho các phương tiện vận tải hành khách sử dụng năng lượng điện tại bãi đỗ xe Cát Hải, bãi đỗ xe trung tâm thị trấn Cát Bà, điểm trung chuyển hành khách kết hợp bãi đỗ xe tại phà Gót, phà Gia Luận, ngã 3 Hùng Sơn-Áng Sỏi.
3.3. Quản lý hoạt động phương tiện giao thông đường bộ trên đảo
Cát Bà
- Xem xét dừng hoạt động một số phương tiện vận tải hành khách sử dụng nhiên liệu xăng, diesel lưu thông trên đảo Cát Bà tại bến phà Gót, bến phà Gia Luận vào các ngày cao điểm du lịch, cụ thể:
+ Giai đoạn 2021-2022: Gồm xe khách ≤ 16 chỗ, xe taxi, xe con.
+ Giai đoạn 2023-2025: Gồm tất cả xe ô tô khách, xe taxi, xe con.
- Kiểm soát hoạt động phương tiện ô tô tải, xe chuyên dùng lưu thông vào đảo Cát Bà tại phà Gót và tại thị trấn Cát Bà theo khung giờ cụ thể trong ngày.
- Nhóm phương tiện giao thông được phép lưu thông trên đảo Cát Bà, gồm:
+ Xe ô tô con thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân trên đảo Cát Bà.
+ Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách hoạt động nội bộ trên đảo Cát Bà thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân trên đảo Cát Bà đăng ký kinh doanh trước năm 2019.
+ Xe khách thân thiện môi trường (sử dụng năng lượng điện, nhiên liệu CNG, LPG,...).
+ Các loại xe ưu tiên (cứu thương, chữa cháy, cứu hộ-cứu nạn, hộ đê,...) và các xe công vụ.
+ Xe máy.
- Sau năm 2025, tất cả xe khách, xe taxi, xe con hoạt động trên đảo Cát Bà là phương tiện thân thiện môi trường.
3.4. Triển khai cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển giao thông trên đảo Cát Bà
-Thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên đảo Cát Bà theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 20-7-2012 của HĐND thành phố.
+ Dự kiến mức giá vé 12.000 đồng/lượt khách.
+ Dự kiến kinh phí trợ giá giai đoạn đến năm 2022 khoảng 29,7 tỷ đồng/năm (9,9 tỷ đồng/4 tháng mùa du lịch[1]), giai đoạn 2023-2025 khoảng 39,8 tỷ đồng/năm (13,3 tỷ đồng/4 tháng mùa du lịch).
- Xem xét miễn phí sử dụng phương tiện giao thông (cáp treo, xe điện ...) đối với người dân sinh sống trên đảo theo Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 20-7-2017 của HĐND thành phố.
4. Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
- Nhu cầu quỹ đất phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển) trên đảo Cát Bà đến năm 2022 khoảng 1,8 ha, đến năm 2025 khoảng 3,6 ha.
- Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2025 là 1.819,1 tỷ đồng; trong đó giai đoạn đến năm 2022 là 1.425,5 tỷ đồng, giai đoạn 2023-2025 là 393,6 tỷ đồng.
PHỤ LỤC
Bảng 1: Tổng hợp các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm khu vực đảo Cát Bà
TT | Dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông | Dự kiến thời gian khai thác | Ghi chú |
I | Dự án KCHT-GT phà đường bộ, bến tàu | ||
1 | Nâng cấp bến phà Gót-Cái Viềng, đường dẫn đến bến phà | 2019 | |
2 | Xây dựng bến tàu khách bến Bính | 2019 | |
3 | Xây dựng bến buýt thủy tại phà Gót | 2019 | |
4 | Xây dựng bến phà Cát Hải-Phù Long (thay thế bến phà Gót-Cái Viềng hiện tại) | 2023 | |
II | Dự án KCHT-GT đường bộ | ||
1 | Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp đường 356 đoạn từ ngã ba Hiền Hào đến ngã ba Áng Sỏi | 2020 | |
2 | Xây dựng đường xuyên đảo đoạn Cái Viềng-Mốc Trắng (gồm cả tuyến tránh cầu Phù Long) | 2022 | |
3 | Nâng cấp đường 356 đoạn từ ngã ba Áng Sỏi-tổ dân phố số 2, thị trấn Cát Bà | 2022 | |
4 | Nâng cấp đường xuyên đảo Cát Bà đoạn từ ngã ba Áng Sỏi-Vườn Quốc gia Cát Bà-Gia Luận | 2022 | |
III | Dự án bãi đỗ xe, điểm trung chuyển hành khách | ||
1 | Xây dựng điểm trung chuyển hành khách tại ngã 3 Hùng Sơn-Áng Sỏi, phà Cái Viềng, phà Gia Luận | 2019 | Ưu tiên đầu tư tại ngã 3 Hùng Sơn-Áng Sỏi |
2 | Xây dựng bãi đỗ xe Cát Hải | 2019 | |
IV | Dự án tuyến cáp treo | ||
1 | Xây dựng tuyến cáp treo Cát Hải-Phù Long | 2020 | Cáp treo 3 dây |
2 | Xây dựng tuyến cáp treo Phù Long-Cát Bà | 2023 | Cáp treo 1 dây |
V | Dự án giao thông thông minh | ||
1 | Cung cấp thông tin giao thông thông tin qua kênh VOV giao thông | 2019 | |
2 | Thành lập Trung tâm quản lý, điều hành giao thông thông minh trên đảo Cát Bà | 2021 | |
3 | Lắp đặt các biển báo thông tin giao thông điện tử | 2021 | Trên đường Tân Vũ-Lạch Huyện, phà Gót, đường 356,... |
4 | Cung cấp thông tin giao thông qua trang website và ứng dụng trên điện thoại di động | 2023 |
Bảng 2. Tổng hợp loại hình vận tải hành khách công cộng
chủ yếu trên đảo Cát Bà
TT | Loại hình vận tải hành khách | Dự kiến thời gian khai thác | Ghi chú |
1 | Vận tải hành khách bằng xe buýt | ||
- | Tuyến xe buýt Cái Viềng - thị trấn Cát Bà | 2019 | Khôi phục hoạt động |
- | Tuyến xe buýt Gia Luận - thị trấn Cát Bà | 2019 | Khôi phục hoạt động |
2 | Tuyến buýt đường thủy theo hướng từ bến phà Gót-bến trung tâm thị trấn Cát Bà | 2020 | Mở mới |
3 | Vận tải hành khách đường thủy nội địa | ||
- | Tuyến bến Bính-bến trung tâm | 2019 | Nâng cấp |
- | Tuyến bến Gót-bến Cái Viềng | 2019 | Nâng cấp |
4 | Xe 04 bánh gắn động cơ điện chở người | 2019 | Mở rộng hoạt động |
5 | Xe đạp công cộng | 2019 | |
6 | Xe taxi thân thiện môi trường | Theo nhu cầu | |
7 | Xe ô tô cho thuê tự lái thân thiện môi trường | Theo nhu cầu | |
8 | Xe khách thân thiện môi trường | Theo nhu cầu |
Bảng 3: Tổng hợp quản lý hoạt động các phương tiện giao thông đường bộ trên đảo Cát Bà
TT | Loại phương tiện giao thông | Giai đoạn 2021-2022 | Giai đoạn 2023-2025 | Sau năm 2025 | Ghi chú |
1 | Xe khách | ||||
- | Xe khách ≤ 16 chỗ | 0 | 0 | 0 | Sử dụng nhiên liệu xăng, diesel |
- | Xe khách > 16 chỗ | + | 0 | 0 | Sử dụng nhiên liệu xăng, diesel |
- | Xe khách hoạt động nội bộ trên đảo Cát Bà thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân trên đảo Cát Bà (đăng ký kinh doanh vận tải trước năm 2019) | + | + | 0 | Sử dụng nhiên liệu xăng, diesel |
- | Xe khách thân thiện môi trường | + | + | + | |
2 | Xe buýt trên đảo Cát Bà | ||||
- | Xe buýt sử dụng nhiên liệu xăng, diesel | + | + | - | Niên hạn khai thác ≤ 05 năm |
- | Xe buýt thân thiện môi trường | + | + | + | |
3 | Xe taxi | ||||
- | Xe taxi sử dụng nhiên liệu xăng | 0 | 0 | 0 | |
- | Xe taxi thân thiện môi trường | + | + | + | |
4 | Xe con | ||||
- | Xe con thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân ngoài đảo Cát Bà | 0 | 0 | 0 | Sử dụng nhiên liệu xăng |
- | Xe con thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân trên đảo Cát Bà | + | + | 0 | Sử dụng nhiên liệu xăng |
- | Xe con thân thiện môi trường | + | + | + | |
5 | Xe ưu tiên, xe công vụ | + | + | + | |
6 | Xe máy | + | + | - | |
7 | Xe điện 04 bánh chở người | + | + | + | |
8 | Xe tải, xe chuyên dùng | - | - | - | Hạn chế theo khung giờ, theo từng khu vực |
Ghi chú: “+” là được phép hoạt động; “0” là không được phép hoạt động; “-” là hạn chế hoạt động
Bảng 4. Nhu cầu vốn, phân kỳ vốn đầu tư
TT | Hạng mục | Nhu cầu vốn giai đoạn đến năm 2022 (tỷ đồng) | Nhu cầu vốn giai đoạn 2023 - 2025 (tỷ đồng) | Dự kiến nguồn vốn |
1 | Phương tiện vận tải hành khách trên đảo Cát Bà | 88,9 | 43,4 | Xã hội hóa |
2 | Kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách trên đảo Cát Bà (bãi đỗ xe, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối; điểm dừng đỗ) | 1,4 | 3,0 | Ngân sách nhà nước, xã hội hóa |
3 | Dự án cải tạo nâng cấp KCHT-GT khu vực đảo Cát Bà | 1.303,2 | 325,8 | Ngân sách nhà nước |
4 | Hệ thống giao thông thông minh khu vực đảo Cát Bà | 30 | 20 | Ngân sách nhà nước, xã hội hóa |
5 | Trạm cung cấp điện cho các phương tiện vận tải hành khách sử dụng năng lượng điện | 1,5 | 1 | Xã hội hóa |
6 | Tuyên truyền, tập huấn | 0,5 | 0,4 | Ngân sách nhà nước |
Nhu cầu vốn theo giai đoạn (tỷ đồng) | 1.425,5 | 393,6 | ||
Tổng nhu cầu vốn (tỷ đồng) | 1.819,1 |
[1] Gồm: tháng 5, 6, 7, 8 trong năm.