Cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025

01/11/2019 10:36

PHẦN MỘT

SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:

- Tại Điểm e Khoản 5 Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19-6-2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp tỉnh: “Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo”;

- Tại Điểm h Khoản 9 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước ngày 25-6-2015 về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp tỉnh: "Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương”;

- Tại Khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định: "HĐND cấp tỉnh ban hành Nghị quyết để quy định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”;

- Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24-6-2014 của Quốc hội quy định trách nhiệm của HĐND các cấp “trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng và ban hành chính sách, phân bổ nguồn lực và giám sát việc thực hiện chính sách giảm nghèo tại địa phương”;

- Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24-1-2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong phần mục tiêu cụ thể có nội dung “Cơ bản không còn hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia) vào năm 2025;

- Luật Nhà ở năm 2014;

- Tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10-8-2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2) quy định: “Ngoài ra, tùy điều kiện thực tế, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng nhà ở của hộ gia đình”;

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21-10-2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 2-6-2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

- Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 10-12-2018 của HĐND thành phố Hải Phòng khóa 15, kỳ họp thứ 8 thông qua Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2019 của HĐND thành phố tại nội dung 2.12 có nêu “Quyết định một số mức hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đến năm 2020”;

- Kết luận số 64-KL/TU ngày 14-7-2019 của Thành ủy tại Hội nghị Thành ủy lần thứ 20, khóa 15 về tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2019; tình hình thực hiện các chỉ kinh tế - xã hội nhiệm kỳ 2015-2020; trong đó có nội dung "...hỗ trợ xi măng, gạch sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo..., trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết tại kỳ họp cuối năm 2019”;

- Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 19-7-2019 của HĐND thành phố về nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm trên địa bàn thành phố; trong đó có nội dung “... Xây dựng Đề án hỗ trợ giảm nghèo bền vững đến năm 2025, trong đó có cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo; xây dựng Nghị quyết về nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội trên địa bàn thành phố trình HĐND thành phố vào kỳ họp cuối năm...”.

Như vậy, giai đoạn 2016- 2019 có tổng số 460 hộ nghèo vay vốn làm nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10-8-2015 của Thủ tướng Chính phủ trong tổng số 1.488 hộ đủ điều kiện được hỗ trợ, chiếm 30%. Nguyên nhân: Các hộ nghèo ngại vay vốn để xây nhà vì không có vốn đối ứng, các hộ nghèo này phần lớn là các hộ thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, không có khả năng lao động, có thu nhập thấp, không có tích lũy. Mặt khác khoản tiền 25 triệu đồng vay vốn xây mới vẫn chưa đủ chi phí để xây dựng một ngôi nhà, dẫn đến việc triển khai cho vay hỗ trợ nhà ở bị chậm.

5. Dự báo số hộ nghèo, hộ cận nghèo:

5.1. Hộ nghèo:

a. Dự báo số hộ nghèo năm 2019: Tổng số hộ nghèo năm 2019 trên địa bàn thành phố là 5.212 hộ; trong đó: khu vực thành thị là 874 hộ, khu vực nông thôn là 4.338 hộ.

b. Hộ nghèo do thiếu hụt về nhà ở dự kiến năm 2019: 

5.2. Hộ cận nghèo:

a. Dự báo số hộ cận nghèo năm 2019: Tổng số hộ cận nghèo năm 2019 trên địa bàn thành phố là 13.677 hộ; trong đó: khu vực thành thị là 2.674 hộ, khu vực nông thôn là 11.003 hộ.

b. Hộ cận nghèo do thiếu hụt nhà ở dự kiến năm 2019 (sẽ là hộ nghèo do thiếu hụt nhà ở theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021-2025):  

PHẦN HAI

NỘI DUNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY MỚI, SỬA CHỮA NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I. MỤC TIÊU:

Bảo đảm 100% số hộ nghèo có khó khăn về nhà ở có nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở đều được thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tại các địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao tiếp cận tốt nhất đến các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin).

Góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo của thành phố: Từ cuối năm 2020 về sau trên địa bàn thành phố cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia.

II. QUAN ĐIỂM:

- Bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của các cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Có chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia trợ giúp xã hội; tạo điều kiện để người dân nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh, không ngừng cải thiện, nâng cao  vật chất, tinh thần, bảo đảm công bằng, ổn định xã hội và phát triển bền vững.

- Việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo phương châm khuyến khích hộ nghèo nỗ lực, cố gắng phấn đấu cải thiện điều kiện nhà ở để từng bước nâng cao đời sống; đồng thời khuyến khích cộng đồng kết hợp, lồng ghép các chương trình, dự án, hỗ trợ khác của các cá nhân, tổ chức cùng chung tay giúp hộ nghèo để phát huy hiệu quả trong việc thực hiện chính sách.

III. NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ:

Hỗ trợ trực tiếp đến hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia để xây mới, sửa chữa nhà, bảo đảm diện tích và chất lượng nhà theo quy định. Việc xây dựng nhà, sửa chữa nhà cho các hộ nghèo được thực hiện dưới sự giám sát của chính quyền địa phương.

Bảo đảm công khai minh bạch, tránh thất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ đến từng hộ gia đình trên cơ sở pháp luật và chính sách của Nhà nước; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của từng quận, huyện và của thành phố.

Chỉ thực hiện hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với những hộ gia đình thuộc diện nghèo có đất phù hợp với quy hoạch để làm nhà ở; sau khi xây xong có điều kiện lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Sau khi được hỗ trợ xây mới, sửa chữa, nhà ở có diện tích sử dụng 30 m2 (hộ độc thân có thể nhỏ hơn nhưng tối thiểu 18 m2); tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên, chất lượng tối thiểu bảo đảm 3 cứng: nền cứng, tường cứng, mái cứng.

Ảnh minh họa

IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Phạm vi, đối tượng, điều kiện thực hiện:

1.1. Phạm vi, điều kiện thực hiện:

a. Phạm vi: Hộ nghèo có đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

b. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ: Là hộ nghèo có đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bảo đảm các điều kiện sau:

- Chưa có nhà hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở.

- Chưa được hỗ trợ nhà từ các chương trình, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị- xã hội khác.

- Trường hợp đã được hỗ trợ nhà theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng sau: Nhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như: Bão, lũ, lụt, động đất, sạt lở đất, hỏa hoạn nhưng chưa có nguồn vốn để sửa chữa, xây lại hoặc đã được hỗ trợ nhà theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác có thời gian từ 8 năm trở lên tính đến thời điểm Đề án này có hiệu lực, nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đổ.

1.2. Hộ nghèo có tên trong danh sách hộ nghèo do UBND cấp xã quản lý, là hộ độc lập, có thời gian tách hộ khi Đề án này có hiệu lực thi hành tối thiểu là 5 năm.

1.3. Các hộ đã được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26-4-2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở không được hỗ trợ theo Chương trình này.

2. Thời gian thực hiện:

Thực hiện hàng năm, bắt đầu thực hiện từ năm 2020 đến năm 2025.

3. Nội dung cơ chế, chính sách:

3.1. Chính sách 1:Hỗ trợ cho hộ nghèo vay vốn (không phải trả lãi vay) để xây mới, sửa chữa nhà ở:

- Thành phố ủy thác vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho hộ nghèo vay (không phải trả lãi vay) để xây mới, sửa chữa nhà ở.

- Thành phố hỗ trợ chi phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội (3,54%/năm, trong vòng 15 năm).

3.2. Chính sách 2: Thành phố hỗ trợ xi măng, gạch  bằng với mức hỗ trợ đối với hộ gia đình có người có công với cách mạng theo Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND ngày 10-12-2018 của HĐND thành phố về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình có người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

4. Lý do lựa chọn cơ chế, chính sách:

- Góp phần thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Bảo đảm được mục tiêu hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo xây mới, sửa chữa nhà ở; đời sống của hộ nghèo được cải thiện, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.

- Phù hợp với mức cân đối ngân sách thành phố.

- Tương xứng với vị thế của thành phố đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương.

5. Giải pháp thực hiện cơ chế, chính sách:

5.1. Hình thức và mức hỗ trợ:

a. Hình thức: Hỗ trợ một lần:

- Thành phố ủy thác vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội cho hộ nghèo vay để xây mới, sửa chữa nhà ở.

- Thành phố hỗ trợ xi măng, gạch cho hộ nghèo để xây mới, sửa chữa nhà ở.

b. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ cho vay:

+ Xây mới: 35.000.000 đồng/hộ.

+ Sửa chữa: 20.000.000 đồng/hộ.

- Hỗ trợ xi măng, gạch:

+ Hỗ trợ xây mới: Xi măng: 5,9 tấn/hộ; gạch chỉ: 14.000 viên/hộ.

+ Hỗ trợ sửa chữa: Xi măng: 2,95 tấn/hộ; gạch chỉ: 7.000 viên/hộ.

c. Bảng áp dụng để tính toán kinh phí:

(Đơn giá đã bao gồm chi phí vận chuyển đến hộ gia đình, chưa bao gồm thuế VAT)

5.2. Kinh phí thực hiện:

a. Năm 2020: Tổng số hộ có nhu cầu là 1.456 hộ; trong đó hộ xây mới là 855 hộ, hộ sửa chữa là 601 hộ.

- Vốn cho vay:

+ Đối với hộ xây mới: (855 hộ x 35.000.000 đồng/hộ) = 29.925.000.000 đồng.

+ Đối với sửa chữa: (601 hộ x 20.000.000 đồng/hộ) = 12.020.000.000 đồng.

* Tổng nguồn vốn ủy thác để cho vay: 29.925.000.000 đồng + 12.020.000.000 đồng = 41.945.000.000 đồng.

- Chi phí quản lý: Dự kiến khoảng 891 triệu đồng/năm.

- Kinh phí hỗ trợ xi măng, gạch:

+ Đối với hộ xây mới: 855 hộ x 21.000.000 đồng + 855 hộ x 8.850.000 đồng =  25.521.750.000 đồng.

+ Đối với hộ sửa chữa: 601 hộ x 10.500.000 đồng + 601 hộ x 4.425.000 đồng =  8.969.925.000 đồng.

Tổng kinh phí hỗ trợ xi măng, gạch: 25.521.750.000 đồng + 8.969.925.000 đồng =  34.491.675.000 đồng.

Thuế giá trị gia tăng 10%:  3.449.167.500 đồng.

Tổng kinh phí hỗ trợ nhà ở năm 2020 (bao gồm: kinh phí quản lý vốn vay, kinh phí hỗ trợ xi măng, gạch và thuế VAT): 891.000.000 đồng + 34.491.675.000 đồng + 3.449.167.500 đồng =  38.831.842.500 đồng.

b. Giai đoạn 2021- 2025: Tổng số hộ có nhu cầu là 2.433 hộ; trong đó hộ xây mới là 1.195 hộ, hộ sửa chữa là 1.238 hộ.

- Vốn cho vay:

+ Đối với hộ xây mới: 1.195 hộ x 35.000.000 đồng/hộ = 41.825.000.000 đồng.

+ Đối với hộ sửa chữa: 1.238 hộ x 20.000.000 đồng/hộ = 24.760.000.000 đồng.

* Tổng nguồn vốn ủy thác để cho vay: 41.825.000.000 đồng + 24.760.000.000 đồng = 66.858.000.000 đồng.

- Chi phí quản lý: Dự kiến khoảng: 1.179 triệu đồng/năm.

- Kinh phí hỗ trợ xi măng, gạch:

+ Đối với hộ xây mới: 1.195 hộ x 21.000.000 đồng + 1.195 hộ x 8.850.000 đồng = 35.670.750.000 đồng.

+ Đối với hộ sửa chữa: 1.238 hộ x 10.500.000 đồng + 1.238 hộ x 4.425.000 đồng = 18.477.150.000 đồng.

* Tổng kinh phí hỗ trợ xi măng, gạch: 35.670.750.000 đồng + 18.477.150.000 đồng = 54.147.900.000 đồng.

Thuế giá trị gia tăng 10%: 5.414.790.000 đồng.

Tổng kinh phí hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2021-2025 (bao gồm: kinh phí quản lý vốn vay, kinh phí hỗ trợ xi măng, gạch và thuế VAT):

1.179.000.000 đồng x 5 năm + 54.147.900.000 đồng + 5.414.790.000 đồng = 65.457.690.000 đồng. Bình quân là: 13.091.530.000 đồng/năm. 

6. Các bước thực hiện:

6.1. Các bước thực hiện đối với cơ chế, chính sách hỗ trợ xi măng, gạch:

Bước 1: Hàng năm rà soát, khảo sát, tổng hợp, thẩm định, quyết định phê duyệt danh sách hộ nghèo thiếu hụt về nhà ở, trên cơ sở đó xác định khối lượng xi măng, gạch cần hỗ trợ cả năm trên địa bàn thành phố.

Bước 2: Tổ chức đấu thầu mua sắm tập trung xi măng, gạch phục vụ nhu cầu hỗ trợ trên địa bàn thành phố với điều kiện nhà thầu giao sản phẩm tại gia đình được hỗ trợ.

Bước 3: Tổ chức giao nhận vật tư hỗ trợ cho gia đình theo đề nghị của chính quyền địa phương.

Bước 4: Đối chiếu thanh, quyết toán.

6.2. Các bước thực hiện đối với cơ chế, chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo vay vốn (không phải trả lãi vay) để xây mới, sửa chữa nhà ở: Thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh Hải Phòng.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:

1. Năm 2020: Tổng chi ngân sách: 38.831.842.500 đồng.

Trong đó:          

+ Hỗ trợ chi phí quản lý cho Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Hải Phòng là: 891.000.000 đồng.

+ Hỗ trợ xi măng, gạch: 37.940.842.500 đồng.

2. Giai đoạn 2021-2025: Tổng chi ngân sách bình quân hàng năm là 13.091.530.000 đồng/năm.

Trong đó:         

+ Hỗ trợ chi phí quản lý cho Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Hải Phòng: 1.179.000.000 đồng/năm.

+ Hỗ trợ xi măng, gạch: 11.912.538.800 đồng.

3. Nguồn vốn: Ngân sách thành phố (bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm); kinh phí từ các nguồn xã hội hóa.

PHẦN BA

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hộ gia đình, đối tượng được hỗ trợ:

- Đối chiếu quy định, nếu bảo đảm điều kiện về đối tượng hưởng được hỗ trợ về nhà ở thì làm các thủ tục đăng ký nhu cầu hỗ trợ.

- Thông báo khối lượng vật liệu xây dựng cần thiết, thời gian, địa điểm tiếp nhận vật liệu được hỗ trợ cho UBND cấp xã; tiếp nhận và xác nhận khối lượng vật tư hỗ trợ đã nhận được làm cơ sở thanh toán; sử dụng vật tư được hỗ trợ đúng mục đích, không được bán hoặc sử dụng vật tư được thành phố hỗ trợ vào mục đích khác.

2. UBND các xã, phường, thị trấn:

- Quý 1 hằng năm, thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo có khó khăn về nhà ở có nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở trên địa bàn quản lý bảo đảm quy định để xét hưởng hỗ trợ.

- Chịu trách nhiệm về cam kết xác định số hộ nghèo có nhu cầu được hỗ trợ  số lượng cụ thể về xi măng, gạch thực sự cần thiết để xây mới, sửa nhà ở và xác nhận bảo đảm đủ nguồn lực để xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo để phối hợp với các đơn vị liên quan và nhà cung cấp chuẩn bị vật tư bàn giao cho các hộ nghèo bảo đảm đúng về chủng loại vật tư, đủ về khối lượng, bảo đảm chất lượng và kịp thời. Bàn giao vật tư thực tế cần thiết cho các hộ nghèo tự tổ chức thực hiện. Khi có nhu cầu nhận xi măng, gạch, có thông báo bằng văn bản đến UBND các quận, huyện nêu rõ số lượng, thời gian, địa điểm tiếp nhận (các bên sẽ cử đại diện bằng văn bản để thực hiện việc này).

- Chịu trách nhiệm giám sát đối tượng thụ hưởng hỗ trợ, nghiêm cấm bán xi măng, gạch ra ngoài thị trường hoặc bên thứ 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sử dụng xi măng, gạch sai mục đích.

- Trước ngày 20 hằng tháng và trước ngày 12 của tháng cuối quý, cùng với đơn vị cung cấp lập bảng tổng hợp đối chiếu lượng xi măng, gạch nhận bàn giao trong tháng, gửi UBND quận, huyện làm cơ sở xác nhận nợ với đơn vị cung cấp và tổng hợp, báo cáo các sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội.

- Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm xác nhận và tính chính xác của khối lượng vật liệu xây dựng hỗ trợ cho các hộ nghèo thuộc địa bàn quản lý và tính kịp thời việc hỗ trợ đối với các gia đình.

3. UBND các quận, huyện:

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác kết quả thẩm định đối tượng, điều kiện nhà ở đối với hộ nghèo bảo đảm đúng quy định.

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Đề án; phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chỉ đạo các đơn vị, địa phương tăng cường công tác vận động xã hội hóa hỗ trợ thêm đối với hộ nghèo đặc biệt khó khăn có nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở sau khi có hỗ trợ của thành phố, nhưng vẫn khó có khả năng hoàn thành việc cải thiện điều kiện nhà ở theo quy định.

- Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và phối hợp với các đơn vị liên quan thanh toán, quyết toán với nhà cung cấp theo quy định.

- Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng và trước ngày 15 của tháng cuối quý tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về kết quả, tiến độ thực hiện việc hỗ trợ nhà ở (số hộ hỗ trợ/ số hộ được phê duyệt, khối lượng vật tư hỗ trợ, tiến độ thanh quyết toán với nhà cung cấp....).

- Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng vật tư hỗ trợ cho các hộ nghèo thuộc địa bàn quản lý, tính kịp thời việc hỗ trợ đối với các gia đình và tính minh bạch trong thực hiện chính sách hoặc để xảy ra vụ việc trục lợi chính sách.

4. Đơn vị trúng thầu cung cấp vật liệu xây dựng:

- Ký hợp đồng cung cấp gạch, xi măng với đơn vị được giao lựa chọn nhà thầu cung cấp; cung cấp đúng chủng loại, chất lượng, quy chuẩn, tiêu chuẩn hàng hóa; đủ khối lượng, đúng tiến độ giao kết của các địa phương, đơn vị.

- Chịu trách nhiệm vận chuyển, bốc xếp vật liệu xây dựng đến địa điểm theo thông báo của UBND cấp xã (thông qua UBND cấp huyện); lập biên bản xác nhận khối lượng giao nhận với gia đình được hỗ trợ và UBND cấp xã.

- Trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý phối hợp với đơn vị được cung cấp vật liệu xây dựng ký xác nhận nợ để làm cơ sở thanh toán. Chịu mọi phí tổn, thiệt hại, tổn thất do việc cung cấp vật liệu xây dựng không theo thời gian, tiến độ đã cam kết; không đúng, đủ về chất lượng sản phẩm hàng hóa do đơn vị cung cấp.

5. Sở Xây dựng:

- Chủ trì tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt danh sách hỗ trợ hàng năm đối với hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở trên cơ sở đề nghị của địa phương, thẩm định của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo quy định làm cơ sở triển khai thực hiện.

- Chủ trì trình UBND thành phố phương thức, kế hoạch thực hiện hỗ trợ vật liệu để xây mới, sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo (trong đó có phương thức lựa chọn nhà thầu và đơn vị được giao lựa chọn nhà thầu cung cấp vật liệu).

- Tổng hợp quyết toán chương trình, đề xuất bố trí kế hoạch vốn hàng năm cho địa phương làm cơ sở để Sở Tài chính đề xuất bố trí nguồn vốn kinh phí thanh toán trình UBND thành phố báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thanh toán và thực hiện thanh toán với đơn vị cung cấp theo quy định.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp triển khai việc thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo tại các quận, huyện.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, các đơn vị, địa phương liên quan giúp UBND thành phố thành phố chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện việc hỗ trợ vật liệu để xây mới, sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo; giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền hoặc trình UBND thành phố xem xét, giải quyết.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các quận, huyện tổ chức kiểm tra, xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo bảo đảm quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách thuộc thẩm quyền.

- Phối hợp với Sở Xây dựng và các địa phương triển khai thực hiện việc hỗ trợ gạch, xi măng cho hộ nghèo xây mới, sửa chữa nhà ở theo thẩm quyền quy định.

7. Sở Tài chính:

- Chủ trì hướng dẫn thanh toán, quyết toán vật liệu xây dựng thực hiện hỗ trợ hộ nghèo xây mới, sửa chữa nhà theo cơ chế này bảo đảm quy định.

- Trên cơ sở tổng hợp quyết toán chương trình, đề xuất bố trí vốn cho đơn vị, địa phương của Sở Xây dựng; chủ trì cùng các sở, ngành, địa phương liên quan đề xuất bố trí nguồn kinh phí thanh toán trình UBND thành phố báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệt để thanh toán theo quy định.

8. Sở Kế hoạch - Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan đề xuất bố trí nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.

- Chủ trì hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan trong việc tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp gạch, xi măng theo quy định.

9. Sở Thông tin - Truyền thông:

Chỉ đạo các cơ quan truyền thông thành phố: Báo Hải Phòng, Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng, Cổng Thông tin điện tử thành phố thường xuyên chủ động phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện công tác tuyên truyền trong nhân dân về mục đích, yêu cầu, nội dung và quá trình thực hiện Đề án, giúp cán bộ, nhân dân và các đối tượng chính sách hiểu được ý nghĩa, nắm chắc được quy định để phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện có hiệu quả Đề án.

10. Ngân hành Chính sách xã hội Chi nhánh Hải Phòng:

Hàng năm trên cơ sở nguồn vốn thành phố ủy thác, số lượng hộ nghèo có khó khăn về nhà ở đã được phê duyệt theo quy định, có kế hoạch bảo đảm kinh phí cho các hộ nghèo vay theo mức quy định của Đề án; thực hiện cho vay, thu hồi nợ, hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục vay vốn làm nhà ở bảo đảm quy định.

11. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các hội, đoàn thể:

Chỉ đạo các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố tuyên truyền, giám sát thực hiện Đề án tại các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ quy định; đồng thời phối hợp với chính quyền các địa phương vận động từ các nguồn xã hội hóa để hỗ trợ thêm cho hộ nghèo không có khả năng đối ứng để nâng cao hiệu quả trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách của thành phố.

PHẦN BỐN

ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

UBND thành phố đề nghị HĐND thành phố xem xét, quyết nghị thông qua Nghị quyết về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025 tại kỳ họp thứ 11 HĐND thành phố khóa 15.