Đề án tóm tắt Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng

17/11/2021 12:06

(Đề án số 10/DA-UBND ngày 12-11-2021 của UBND thành phố trình kỳ họp thứ 4, HĐND thành phố khóa 16)

Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp sẽ tạo thêm điều kiện cho bà con nông dân. Ảnh: HOÀNG PHƯỚC 

I. SỰ CẦN THIẾT

Thời gian qua, thành phố triển khai một số chương trình, đề án, cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản như: quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản, kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập của người dân đến năm 2020; hỗ trợ phát triển sản xuất rau, quả trên địa bàn thành phố. Thông qua các cơ chế, chính sách đã góp phần thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn thành phố phát triển khá toàn diện. Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2020 đạt 15.334 tỷ đồng, gấp 1,06 lần năm 2016 (14.184 tỷ đồng), tăng 1,5%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng thủy sản, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất; hạ tầng sản xuất nông nghiệp được xây dựng, nâng cấp từng bước bảo đảm phục vụ sản xuất theo hướng hiện đại. Năng suất lao động, cây trồng, vật nuôi tăng khá; công tác bảo vệ sản xuất được thực hiện tốt; thu nhập của người dân không ngừng được nâng cao, góp phần quan trọng trong xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp hiện nay còn nhiều khó khăn, hạn chế. Cây trồng vẫn chủ yếu là lúa, chiếm 78,75% diện tích gieo trồng, năng suất, giá trị và thu nhập thấp hơn so với các đối tượng khác; ruộng đất đã dồn đổi nhưng còn manh mún (10-20 hộ/ha); việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa còn chậm; tình trạng không canh tác, bỏ ruộng hoang ngày càng tăng; việc ứng dụng cơ giới hóa, công nghệ cao chưa đồng bộ trong sản xuất. Diện tích vùng tập trung còn thấp, đạt 1.863ha, chiếm 6,21% diện tích đất trồng trọt; vùng công nghệ cao đạt 3,71% quy hoạch (215 ha/5.800 ha). Sản xuất chăn nuôi nhỏ lẻ, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn sinh học, dịch bệnh đã xảy ra và gây thiệt hại cho sản xuất, môi trường chăn nuôi ô nhiễm.

Diện tích nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh còn thấp, chiếm 12,90% tổng diện tích nuôi trồng; nuôi biển còn nhiều bất cập về môi trường tự nhiên, kỹ thuật nuôi. Khai thác thủy sản đã được cơ giới hóa, phát triển đội tàu khai thác xa bờ, hiệu quả cao, phục vụ tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu. Tuy nhiên, phương tiện, trang thiết bị, ngư cụ khai thác chưa đồng bộ; cơ cấu nghề khai thác chưa phù hợp với trữ lượng nguồn lợi thủy sản; cường lực khai thác lớn, giá trị chưa cao.

Diện tích đất nông nghiệp ngày một thu hẹp (trên 2.300ha/năm); chuyển dịch lao động trong nông nghiệp sang các lĩnh vực khác tăng nhanh, lao động trong nông nghiệp ngày càng thiếu; nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, thủy sản chưa nhiều.

Hiện nay, có nhiều chủ trương, chính sách, quy định mới đối với nông nghiệp, thủy sản. Nghịquyết số 45-NQ/TW ngày 24/1/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định: “Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành Nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá và đô thị hoá”. Kết luận số 54-KL/TW ngày 7-8-2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa 10 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định: đẩy mạnh chủ trương tích tụ, tập trung đất đai phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, có sức cạnh tranh cao; thực hiện tốt việc chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang đất nuôi trồng các loại cây, loại con khác có hiệu quả hơn. Luật Quy hoạch, Luật Thủy sản, Luật Chăn nuôi, Luật Trồng trọt, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP đã có hiệu lực với nhiều quy định về nông nghiệp đã thay đổi.

Nhiều chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của thành phố đã hết hiệu lực; một số chính sách chưa quy định mức hỗ trợ cụ thể, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặc thù của thành phố trong giai đoạn tới và còn thiếu đồng bộ; còn thiếu chính sách về: vay vốn để hỗ trợ xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng sản xuất; truy xuất nguồn gốc nông sản.

Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (thay thế Nghị định 210/2013/NĐ-CP), trong đó Khoản 1 Điều 19 quy định HĐND thành phố có nhiệm vụ ban hành Nghị quyết với hai nội dung, cụ thể: (i) Chính sách hỗ trợ tín dụng theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018 của Chính phủ; (ii) Mức vốn sử dụng ngân sách thành phố để bảo đảm thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp quy định tại Điều 14 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018 của Chính phủ.

Để đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, công nghệ cao, tạo sản phẩm có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao; khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, bỏ ruộng không canh tác, sản xuất nhỏ lẻ; phù hợp với tiến trình đô thị hóa của thành phố. Việc xây dựng Nghị quyết của HĐND thành phố quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng là cần thiết, phù hợp và thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố.

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2025

1. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân của thành phố; chủ trương, định hướng về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam, về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; phát huy lợi thế điều kiện tự nhiên, tiềm năng, thế mạnh của thành phố để liên kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên hải Bắc bộ và hội nhập quốc tế.

2. Phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn, chú trọng sản xuất theo hướng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao đồng bộ trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm để tạo sản phẩm hàng hóa lớn, chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu thực phẩm của thành phố, trong nước và xuất khẩu; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường; nâng cao thu nhập của người dân nông thôn và chất lượng các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố.

3. Tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm đầu tư ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản quy mô lớn, khắc phục tình trạng bỏ ruộng không canh tác, gây lãng phí đất đai; tập trung củng cố, phát triển các hình thức sản xuất tập trung, trang trại, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc nông sản.

4. Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản: Tăng trưởng GRDP nông, lâm và thủy sản đạt 1,1%/năm. Tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt 0,93%/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 55,90% - 0,20% - 43,90%.

III. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG

1. Mục đích

Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn, công nghệ hiện đại bảo đảm thiết thực, phù hợp tiềm năng, thế mạnh của thành phố; tạo sản phẩm hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu thực phẩm của thành phố, trong nước và xuất khẩu; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường; nâng cao thu nhập của người dân nông thôn và chất lượng các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, cơ cấu lại ngành nông nghiệp thành phố.

Cụ thể hóa chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ để khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Quan điểm

Chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản phải phù hợp với chủ trương đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và tiến trình công nghiệp hoá, đô thị hoá của thành phố và các quy định của pháp luật hiện hành.

Chính sách phù hợp, khuyến khích các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân, giá trị sử dụng đất nông nghiệp, khắc phục tình trạng bỏ ruộng không canh tác, gây lãng phí đất đai.

Việc thực hiện chính sách phải bảo đảm công khai, minh bạch; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thủy sản; tập trung củng cố, phát triển các hình thức sản xuất tập trung, trang trại, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc nông sản.

IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA CHÍNH SÁCH

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng

2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp, thủy sản; chế biến sản phẩm nông nghiệp, thủy sản; giết mổ gia súc, gia cầm; khai thác thủy sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng được quy định tại từng chính sách cụ thể của Nghị quyết.

2.2. Cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Nguyên tắc thực hiện

3.1. Chính sách chỉ hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện về sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật và các điều kiện của từng chính sách cụ thể. Thủ trưởng cơ quan, cán bộ thẩm định hỗ trợ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung thẩm định theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

3.2. Trong cùng một thời gian, có nhiều chính sách hoặc có chính sách mới của Nhà nước được ban hành, cùng một nội dung hỗ trợ thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn, áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

3.3. Kinh phí tổ chức các hoạt động chỉ đạo, triển khai (tuyên truyền, kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá) Nghị quyết thực hiện theo quy định hiện hành.

V. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

1. Chính sách 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn

1.1. Mục tiêu của chính sách:

a) Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận đủ nguồn vốn để đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy cơ giới hiện đại; nông ngư cụ đạt tiêu chuẩn theo quy định; ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất tập trung quy mô lớn, tạo sản phẩm hàng hoá, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thành phố, thị trường trong nước và xuất khẩu.

b) Khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, hiện đại; từng bước khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ, manh mún, bỏ hoang không canh tác; đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng không gian đô thị thành phố.

1.2. Nội dung của chính sách:

Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có phương án đầu tư sản xuất nông nghiệp, thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm, khai thác thủy sản (gọi tắt là phương án) đã được UBND cấp huyện phê duyệt được ngân sách thành phố hỗ trợ hằng năm 100% lãi suất vốn vay ngân hàng để thực hiện phương án.

Mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của phương án nhưng không quá: 600 triệu đồng/ha trồng trọt, 700 triệu đồng/trang trại chăn nuôi, 5.000 triệu đồng/cơ sở giết mổ, 1.000 triệu đồng/ha nuôi trồng thủy sản, 1.200 triệu đồng/tàu cá.

Thời gian hỗ trợ tối đa 3 năm (36 tháng) kể từ khi vốn vay được giải ngân. Hạng mục đầu tư được hỗ trợ lãi suất vốn vay gồm:

- Đối với sản xuất trồng trọt: đầu tư mới nhà lưới, nhà màng, nhà kính, hệ thống (máy, thiết bị) tưới tự động, kho lạnh bảo quản nông sản; mua máy làm đất, gieo trồng, chăm sóc, bảo vệ thực vật, thu hoạch, sấy nông sản.

- Đối với trang trại chăn nuôi: xây mới hoặc mở rộng quy mô chăn nuôi hoặc nâng cấp hạ tầng về chuồng trại, điện, nước, hệ thống làm mát, xử lý chất thải, kho bảo quản sản phẩm; mua máy, thiết bị chuyên dùng cho chăn nuôi.

- Đối với giết mổ gia súc, gia cầm: xây mới hoặc nâng cấp hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, kho lạnh bảo quản sản phẩm (cấp đông), xử lý chất thải; mua dây truyền, thiết bị giết mổ.

- Đối với nuôi trồng thủy sản: xây mới hạ tầng ao nuôi, bể nuôi, nhà bạt, cấp nước, thoát nước, xử lý môi trường, kho lạnh bảo quản sản phẩm; lắp đặt giàn, lồng bè, máy, thiết bị quạt nước sục khí.

- Đối với tàu cá khai thác thủy sản: đầu tư mới ngư cụ; máy, thiết bị bảo quản sản phẩm và khai thác thủy sản, sản xuất nước đá, lọc nước biển làm nước ngọt; hầm (buồng) cấp đông có gắn thiết bị lạnh, thùng (hầm) bảo quản sản phẩm; cải hoán tàu cá.

1.3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ:

a) Có phương án đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

b) Dây truyền, máy, thiết bị phải là dây truyền, máy, thiết bị mới, chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

c) Quy mô tối thiểu: 1 ha đối với trồng trọt, ao nuôi trồng thủy sản; 1 bè nuôi trồng thủy sản; 200 con lợn, 10.000 con gia cầm đối với trang trại chăn nuôi; công suất giết mổ một ngày đêm đạt 100 con lợn hoặc 1.500 con gia cầm hoặc 50 con trâu bò đối với giết mổ gia súc, gia cầm; tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m trở lên.

d) Có cam kết thực hiện theo đúng phương án đã được phê duyệt; bố trí đủ vốn, điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện phương án.

1.4. Giải pháp thực hiện chính sách:

a) Phương thức hỗ trợ: Ngân sách thành phố hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân lãi suất vốn vay đối với các khoản vay đã ký hợp đồng vay vốn với Ngân hàng (hỗ trợ hằng năm).

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã.

- Quyết định phê duyệt Phương án của UBND cấp huyện.

- Hợp đồng vay vốn với các Ngân hàng để thực hiện Phương án.

c) Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân nộp đơn, phương án sản xuất áp dụng GAP, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh tới UBND cấp huyện.

- Trong thời gian 10 ngày (mười ngày) làm việc, UBND cấp huyện thẩm định, chấp thuận phương án đề xuất hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân; gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Trong thời gian 10 ngày (mười ngày) làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính về kinh phí hỗ trợ. Sở Tài chính chủ trì đề xuất với UBND thành phố phân bổ kinh phí thực hiện.

- Căn cứ Quyết định phân bổ kinh phí của UBND thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, thực hiện hỗ trợ theo quy định.

2. Chính sách 2: Hỗ trợ chứng nhận áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp

2.1. Mục tiêu của chính sách:

a) Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh sản xuất sản phẩm an toàn, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của nông sản Hải Phòng, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho nhân dân thành phố.

b) Khuyến khích tổ chức, cá nhân truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp, thủy sản bằng mã QR Code góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, minh bạch thông tin sản phẩm, khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm rõ nguồn gốc, thực hiện tốt công tác quản lý sản phẩm hàng hóa.

2.2. Nội dung của chính sách:

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp, thủy sản (cơ sở) được ngân sách thành phố hỗ trợ các nội dung sau:

a) Hỗ trợ một lần 100% kinh phí đánh giá chứng nhận đạt cơ sở áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh nhưng không quá 45 triệu đồng/cơ sở.

b) Hỗ trợ hằng năm 300 đồng cho mỗi tem truy xuất nguồn gốc bằng mã QR Code (QR) gắn trên một đơn vị sản phẩm nông nghiệp, thủy sản. Thời gian hỗ trợ không quá 3 năm (36 tháng); số lượng tem được hỗ trợ phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh; mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/cơ sở/năm.

2.3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ:

a) Có phương án sản xuất áp dụng GAP, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh được UBND cấp huyện chấp thuận.

b) Đã được cấp giấy chứng nhận sản xuất theo GAP, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh theo quy định; mã QR tem truy xuất nguồn gốc hàng hóa nông sản đã được sử dụng, kích hoạt.

2.4. Giải pháp thực hiện chính sách:

a) Phương thức hỗ trợ: Ngân sách thành phố hỗ trợ kinh phí sau đầu tư cho tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả chứng nhận GAP, hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ.

- Phương án sản xuất áp dụng GAP, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh được UBND cấp huyện chấp thuận.

- Hợp đồng, hóa đơn chi phí đánh giá, chứng nhận GAP, hữu cơ, an toàn dịch bệnh. Hợp đồng, hóa đơn in ấn tem truy xuất nguồn gốc (hoặc bao bì, nhãn hàng hóa có in tem truy xuất).

- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận GAP, hữu cơ, an toàn dịch bệnh; danh mục (hình ảnh) mã QR đã sử dụng.

c) Trình tự thực hiện

- Tổ chức, cá nhân nộp đơn, phương án sản xuất áp dụng GAP, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chăn nuôi an toàn dịch bệnh tới UBND cấp huyện.

- UBND cấp huyện thẩm định, chấp thuận phương án của các tổ chức, cá nhân; gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính về kinh phí hỗ trợ. Sở Tài chính chủ trì đề xuất với UBND thành phố phân bổ kinh phí thực hiện.

- Căn cứ Quyết định phân bổ kinh phí của UBND thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, thực hiện hỗ trợ theo quy định.

3. Chính sách 3: Quy định chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP

3.1. Mục tiêu của chính sách: Hỗ trợ một phần lãi suất vay thương mại cho doanh nghiệp đầu tư dự án vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, sau khi dự án đầu tư hoàn thành.

3.2. Nội dung chính của chính sách: Doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018 của Chính phủ được ngân sách thành phố hỗ trợ phần lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:

a) Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ.

b) Mức lãi suất vay thương mại là mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại được quy định trong Hợp đồng cho vay giữa ngân hàng thương mại với doanh nghiệp thực hiện dự án.

c) Mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước công bố áp dụng cho từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.

d) Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, cụ thể:

- Tối đa 8 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; tối đa 6 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; tối đa 5 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư.

- Trường hợp dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 8 năm.

- Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.

đ) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.

e) Phương thức hỗ trợ phần lãi suất vay thương mại: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP” vào Điều 5 của Dự thảo Nghị quyết.

3.3. Điều kiện được hỗ trợ: Doanh nghiệp thuộc đối tượng của Nghị quyết này và dự án được xem xét hỗ trợ sau khi hoàn thành.

3.4. Giải pháp thực hiện chính sách: Ngân sách thành phố hỗ trợ cho doanh nghiệp chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ.

Sau khi Nghị quyết được ban hành, UBND thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ.

Lý do lựa chọn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 18/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Chính sách 4: Quy định mức vốn sử dụng ngân sách thành phố để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo Điều 14 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018 của Chính phủ

1. Quy định mức sử dụng ngân sách thành phố hằng năm là 5% chi ngân sách thành phố cho ngành nông nghiệp để hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, tương ứng với kinh phí khoảng 50 tỷ đồng/năm.

2. Hằng năm, UBND thành phố trình HĐND thành phố thông qua mức vốn hằng năm và cho Mục “Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn” để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện dự án theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4- 2018 trong Dự toán thu, chi ngân sách cho các cấp, các ngành, các đơn vị.

3. Sau khi Nghị quyết được HĐND thành phố thông qua, UBND thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ hỗ trợ cho các dự án được hỗ trợ theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018 và giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ hỗ trợ cho các dự án quy định tại Điều 8, 9, 10 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17-4-2018.

VI. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SAU KHI ĐƯỢC THÔNG QUA

Ngân sách thành phố bố trí hằng năm để thực hiện không quá 102.590 triệu đồng (Một trăm linh hai tỷ, năm trăm chín mươi triệu đồng), trong đó:

- Thực hiện chính sách 1 không quá 45.840 triệu đồng/năm, chiếm 44,68%.

- Thực hiện chính sách 2 là 6.750 triệu đồng/năm, chiếm 6,58%.

- Thực hiện chính sách 3, 4 là 50.000 triệu đồng/năm, chiếm 48,74% (bao gồm cả nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn sự nghiệp). Căn cứ tình hình cụ thể, UBND thành phố sẽ trình HĐND thành phố bổ sung, điều chỉnh mức vốn sử dụng ngân sách thành phố để thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp./.