Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2025

PHẠM VIỆT 04/08/2023 16:09

I. Thông qua Đề án số 05/ĐAUBND ngày 13-7-2023 của UBND thành phố về việc xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025, với nội dung như sau:

Ngày 18-7-2023, tại kỳ họp thứ 11, HĐND thành phố khóa 16 thông qua Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND về Xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2025. Nội dung cụ thể như sau: 

1. Mục tiêu

- Mục tiêu chung

Xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện sinh hoạt cho người dân nông thôn; rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị; phát huy tiềm năng, thế mạnh, phù hợp với thực tiễn của địa phương, gắn với thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn bảo đảm đồng bộ và hiện đại, theo hướng đô thị. Bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Tình hình an ninh trật tự nông thôn được giữ vững.

Phấn đấu đến năm 2025:

+ Cấp xã: 100% số xã (137 xã) đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu.

+ Cấp huyện: 4 huyện (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy) đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao và tiếp tục thực hiện đạt chuẩn huyện nông thôn mới kiểu mẫu (sau khi có hướng dẫn của Trung ương). Huyện Cát Hải giữ vững kết quả đạt chuẩn huyện nông thôn mới, hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Huyện Bạch Long Vỹ đạt chuẩn huyện nông thôn mới theo tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù (sau khi có hướng dẫn của Trung ương). Huyện Thủy Nguyên, huyện An Dương: thực hiện Đề án thành lập thành phố thuộc thành phố Hải Phòng tại huyện Thuỷ Nguyên, Đề án thành lập đơn vị hành chính quận tại huyện An Dương.

+ Cấp thành phố: Thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

- Mục tiêu cụ thể:

+ 70% đường trục chính từ đường huyện về trung tâm xã và đường liên xã được trải nhựa mặt rộng tối thiểu 9m, có vỉa hè hoặc lề đường, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng khu dân cư; 70% đường trục chính từ xã về thôn, trục chính liên thôn được trải nhựa mặt rộng tối thiểu 7 m có vỉa hè hoặc lề đường, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng khu dân cư; 50% đường trục thôn được trải nhựa hoặc bê tông mặt rộng tối thiểu 5,5 m, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng; 50% đường ngõ xóm được trải nhựa hoặc bê tông mặt rộng tối thiểu 3,5 m, có rãnh thoát nước, điện chiếu sáng (% tính theo tỷ lệ chiều dài đường).

+ 100% trường học các cấp trên địa bàn các xã (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 và mỗi xã có ít nhất 1 trường đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2; 100% trường THPT công lập trên địa bàn các huyện đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên, trong đó, 4 huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy mỗi huyện có ít nhất 1 trường THPT đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

+ Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt tối thiểu 85 triệu đồng/người/năm. Không còn hộ nghèo đa chiều.

+ 100% người dân được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn; 50% số hộ dân thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; 98% chất thải rắn được thu gom, xử lý; 100% bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn được xử lý, khắc phục ô nhiễm, cải tạo và phục hồi môi trường.

+ 90% dân số được quản lý sức khoẻ; 95% người dân tham gia bảo hiểm y tế.

+ 100% các xã có dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên.

2. Phạm vi, đối tượng

- Phạm vi:

+ Xây dựng nông thôn mới cấp xã: 137 xã thuộc 7 huyện (trừ 4 xã: Đồng Bài, Nghĩa Lộ, Hoàng Châu, Văn Phong thuộc huyện Cát Hải không triển khai vì nằm trong quy hoạch khu công nghiệp và dịch vụ hậu cần cảng biển).

+ Xây dựng huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao: 6 huyện (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy, Cát Hải, Bạch Long Vỹ).

- Đối tượng:

+ Đối tượng thụ hưởng: Là người dân, cộng đồng dân cư, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn.

+ Đối tượng thực hiện: Hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở và toàn xã hội trong đó chủ thể là người dân trên địa bàn nông thôn.

3. Nguồn lực thực hiện:

- Ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện thực hiện xây dựng nông thôn mới:

+ Nguyên tắc phân bổ:

Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định hiện hành có liên quan và phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tế của thành phố;

Phân bổ vốn trọng tâm, trọng điểm, tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảmhiệu quả sử dụng vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thành phố đề ra. Không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới;

Tăng cường phân cấp để tạo quyền chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện, bảo đảm công khai, minh bạch, dễ thực hiện;

Bố trí vốn xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu trong 2 năm (năm bắt đầu kế hoạch triển khai - năm hoàn thành); Bố trí vốn cho các sở, ban, ngành và địa phương để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Tiêu chí phân bổ:

Ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để hỗ trợ xây dựng, thực hiện các tiêu chí theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; Bố trí đủ vốn cho các xã thuộc kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trong năm, bố trí một phần vốn phân bổ cho các xã thuộc kế hoạch đạt chuẩn năm tiếp theo.

+ Định mức phân bổ:

Tổng vốn ngân sách thành phố bố trí trực tiếp giai đoạn 2021-2025 là 15.475,62 tỷ đồng, trong đó:

(i) Vốn đầu tư công: 15.307,6 tỷ đồng hỗ trợ xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu; trong đó:

8 xã thí điểm từ năm 2020: đã phân bổ 385,6 tỷ đồng;

Đối với 84 xã (gồm: 14 xã thực hiện từ năm 2021; 35 xã thực hiện từ năm 2022; 35 xã thực hiện từ năm 2023): 9.747 tỷ đồng; trong đó: Đã phân bổ năm 2021, năm 2022, năm 2023: 6.458,88 tỷ đồng. Tiếp tục phân bổ: 3.288,12 tỷ đồng.

Đối với 45 xã còn lại: 5.175 tỷ đồng, trung bình 115 tỷ đồng/xã.

Nội dung hỗ trợ:

Chi phí xây dựng đường giao thông, trường học, công trình văn hóa - thể thao, trạm y tế của các xã;

Tài sản, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi xây dựng các công trình; tiền sử dụng đất cho hộ dân không còn đủ điều kiện để ở sau khi tặng cho quyền sử dụng đất để đầu tư công trình xã nông thôn mới kiểu mẫu.

Căn cứ tổng mức vốn được ngân sách thành phố hỗ trợ, căn cứ thực tế nhu cầu đầu tư để hoàn thành các tiêu chí theo Bộ tiêu chí nông thôn mới cấp xã, HĐND cấp huyện quyết định cụ thể mức vốn ngân sách thành phố hỗ trợ cho mỗi xã nhưng bảo đảm tổng mức vốn hỗ trợ cho các xã không vượt tổng mức vốn ngân sách thành phố hỗ trợ cho huyện.

Các địa phương tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư các công trình xây dựng nông thôn mới cấp xã bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định. Trường hợp chưa sử dụng hết nguồn vốn bố trí, UBND các huyện báo cáo UBND thành phố thực hiện theo quy định pháp luật.

Nguồn lực hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới đặc thù đối với huyện đảo Bạch Long Vỹ; Hỗ trợ xây dựng huyện nông thôn mới nâng cao đối với 4 huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, Kiến Thụy: Bố trí bằng nguồn vốn đầu tư công ngân sách thành phố.

(ii) Vốn sự nghiệp: 168,02 tỷ đồng; trong đó:

Đã phân bổ (giai đoạn 2021-2022): 18,02 tỷ đồng;

Tiếp tục phân bổ: 150 tỷ đồng.

Nội dung chi:

Chi phí công tác tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ các cấp, kinh phí quản lý thực hiện Chương trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng NTM; thực hiện các phong trào thi đua trong xây dựng NTM; quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng; đo đạc, lập mảnh trích đo địa chính để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi nhân dân tặng cho đất để xây dựng công trình nông thôn mới kiểu mẫu; phát triển sản xuất liên kết chuỗi, truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, thành phố, chứng nhận VietGAP (hoặc chứng chỉ tương đương), gắn mã vùng trồng; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp, sáng tạo trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn; tổ chức triển khai Chương trình OCOP và hỗ trợ các chủ thể phát triển sản phẩm OCOP; thực hiện các Chương trình chuyên đề phục vụ xây dựng nông thôn mới; phát triển du lịch nông thôn; bảo đảm tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân, thúc đẩy bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân nông thôn; các mô hình an ninh trật tự, hỗ trợ camera an ninh ở xã, thôn; nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM đã đạt chuẩn; duy tu, sửa chữa công trình hạ tầng để duy trì, giữ vững các tiêu chí nông thôn mới.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12-8- 2022 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025 (trong quá trình thực hiện, nếu Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo Văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) và các cơ chế, chính sách hiện hành khác của Trung ương và thành phố.

(iii) Ngân sách địa phương huyện, xã: ưu tiên vốn đầu tư công phân cấp hàng năm và các nguồn vốn ngân sách khác của địa phương để thực hiện các nội dung, tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu.

(iv) Huy động hiệu quả các nguồn vốn khác: Huy động các nguồn vốn tín dụng, vốn huy động doanh nghiệp, vốn hợp tác xã, huy động nhân dân tự nguyện đóng góp thông qua các hình thức đóng góp ngày công, cho tặng đất... để thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu.

- Cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình, dự án khác trên địa bàn

+ Nguyên tắc lồng ghép các nguồn vốn:

Tuân thủ theo Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24-6-2023 của Chính phủ, thực hiện lồng ghép nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn toàn thành phố để thực hiện các dự án đầu tư, hoạt động, nội dung phải trên cùng một địa bàn cấp xã, cấp huyện và có mục tiêu và nội dung đầu tư phù hợp với quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên lồng ghép nguồn vốn để đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các xã phấn đấu đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu để hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng, ưu tiên thực hiện các nội dung, hoạt động, dự án có tính lan toả, phát huy lợi thế của từng địa phương.

Bảo đảm không làm thay đổi các mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình, dự án; giảm thiểu chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung; tránh dàn trải, lãng phí trong sử dụng vốn.

Việc phân bổ các nguồn vốn tham gia lồng ghép phải được các cấp, các ngành tiến hành đồng bộ. Quá trình lồng ghép phải được thực hiện đồng bộ từ khâu xây dựng chính sách, lập kế hoạch, phân bổ, giao dự toán ngân sách và sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn.

Xác định rõ tỷ lệ huy động, đóng góp vốn từng chương trình, dự án được lồng ghép; thống nhất định mức chi theo từng nội dung, hoạt động được lồng ghép; thống nhất quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn lồng ghép phù hợp với thực tế tại địa phương.

Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong thực hiện hoạt động lồng ghép, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

+ Nội dung thực hiện lồng ghép các nguồn vốn

Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với các chương trình, dự án khác quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24-6-2023 được cụ thể như sau:

Dự án đầu tư: Triển khai lồng ghép phù hợp với quy định tại Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22-2-2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025 và các quy định hiện hành.

Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển - sản xuất thuộc các chương trình Mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐCP ngày 24-6-2023 của Chính phủ; ưu tiên lồng ghép nguồn vốn đối với các dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; các dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn.

Đối với hoạt động đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, đào tạo nghề, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện; thông tin, tuyên truyền về các chương trình mục tiêu quốc gia: Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn... Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn tập huấn, thông tin, tuyên truyền để tránh việc nhiều chương trình, cơ quan, đơn vị cùng tổ chức lớp tập huấn, hoạt động thông tin, tuyên truyền về một nội dung, chuyên đề, chủ đề trên cùng một địa bàn, với cùng một nhóm đối tượng.

Hoạt động kiểm tra, định giải, hội nghị triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia các cấp.

+ Nguồn vốn lồng ghép

Là vốn ngân sách nhà nước (gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách thành phố, ngân sách huyện, ngân sách xã) để bố trí để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, thực hiện các chương trình, dự án, nghị quyết, chính sách, thông qua đã góp phần thực hiện xây dựng hoàn thành, duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới cấp xã, cấp huyện, cấp thành phố giai đoạn 2021-2025.

+ Cách thức thực hiện lồng ghép:

UBND các cấp, chủ đầu tư căn cứ các nguồn lực được phân bổ cho đơn vị và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác chủ động đề xuất phương án lồng ghép vấn đề triển khai thực hiện các dự án lớn có tính động lực trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương; chủ động lồng ghép các nguồn vốn để triển khai các dự án nhằm phấn đấu đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, hoàn thành mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng và các mục tiêu của Nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp ban hành.

Một dự án đầu tư, hoạt động, nội dung thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có thể đầu tư bằng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau để đạt được mục tiêu, bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động hoặc huy động sự tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát của nhân dân trên địa bàn.

Trên cùng một địa bàn đầu tư: Lấy mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu làm trọng tâm. Thực hiện rà soát các tiêu chí chưa đạt, cần hỗ trợ đầu tư thuộc các đối tượng đầu tư của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và tiến hành lồng ghép nguồn vốn của Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác,

+ Quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán nguồn vốn được lồng ghép:

Đối với nguồn ngân sách Nhà nước; Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính, quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.

Đối với nguồn vốn huy động và các nguồn vốn hợp pháp khác; Quản lý, thanh toán, quyết toán các nguồn vốn được lồng ghép thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

- Cơ chế huy động các nguồn lực khác

+ Nguyên tắc huy động:

Việc huy động phải tuân thủ quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn; tỷ lệ vốn đối ứng được quy định tại các Nghị quyết của HĐND thành phố thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia; vốn tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng; đóng góp tự nguyện của người dân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch, rõ trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.

+ Nguồn vốn huy động: Vốn tín dụng; vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thông qua các chính sách thu hút đầu tư; đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư.

+ Cơ chế huy động:

Huy động nguồn vốn tín dụng thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24- 6-2023 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan;

Thu hút tối đa các nguồn vốn từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và người dân tham gia vào thực hiện các dự án hỗ trợ sản xuất và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;

Huy động nguồn đóng góp tự nguyện của người dân, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Việc huy động thông qua các hình thức đóng góp bằng tiền, hiện vật, quyền sử dụng đất, ngày công lao động.

- Cơ chế thực hiện xây dựng nông thôn mới

Thực hiện theo điểm b, khoản 1, mục V, Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22-02-2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

4. Giải pháp thực hiện

Thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp chủ yếu, gồm: Phát động phong trào xây dựng nông thôn mới tạo sức lan tỏa rộng khắp; huy động cả hệ thống chính trị, mọi người dân chung tay thực hiện Chương trình; tuyên truyền công khai, sâu rộng nội dung Chương trình đến mọi người dân; áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới về xây dựng để giảm chi phí, nâng cao chất lượng, độ bền, mỹ quan các công trình xây dựng; phát triển hiệu quả các vùng sản xuất tập trung, các sản phẩm đặc thù, có lợi thế của địa phương; hoàn thiện, nâng cao năng lực bộ máy thực hiện chương trình; ưu tiên nguồn vốn ngân sách, huy động hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách; tăng cường kiểm tra, giám sát...

II. Các bộ tiêu chí để xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025

1. Tán thành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thành phố giai đoạn 2021-2025, gồm 5 tiêu chí về: (1) Giao thông, (2) Thu nhập, (3) Nghèo đa chiều, (4) Nước sạch, (5) Mô hình thôn thông minh.

2. Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 8-3-2022 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 8-3-2022 của Thủ tướng Chính phủ.

III. Quy định chính sách đặc thù trong việc thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu

Ngân sách thành phố hỗ trợ:

1. Tài sản, vật kiến trúc trên đất tặng cho quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi mặt bằng xây dựng, mở rộng các công trình xã nông thôn mới kiểu mẫu. Mức hỗ trợ không vượt quá 100% giá trị tài sản, vật kiến trúc (theo mức đơn giá vật kiến trúc, cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng).

2. Tiền sử dụng đất khi giao đất ở mới đối với các hộ gia đình, cá nhân sau khi tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng, mở rộng các công trình xã nông thôn mới kiểu mẫu mà diện tích còn lại không còn đủ điều kiện để ở (không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã có đất tặng cho). Diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng đất không vượt quá diện tích đất ở cũ của hộ dân trước khi tặng cho./.

PHẠM VIỆT