Hỏi - đáp về Hàng dự trữ quốc gia

PHƯƠNG THÀNH 20/09/2023 16:25

1. Hàng dự trữ quốc gia là gì?

Khoản 3 Điều 4 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định: Hàng dự trữ quốc gia là vật tư, thiết bị, hàng hóa trong Danh mục hàng dự trữ quốc gia do Nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ quốc gia.

2. Hàng dự trữ quốc gia gồm những loại nào?

Danh mục hàng dự trữ quốc gia theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21-8-2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15-12-2016 gồm:

- Lương thực: Thóc tẻ; Gạo tẻ.

- Vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn: Nhà bạt cứu sinh các loại; Phao áo cứu sinh; Phao tròn cứu sinh; Bè nhẹ cứu sinh; Xuồng cao tốc các loại; Xuồng bơm hơi cứu nạn; Bè cứu sinh tự thổi; Phao áo cứu sinh tự thổi; Máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng); Trang phục đồng bộ cách nhiệt cho người làm công tác chữa cháy; Thiết bị tìm kiếm nạn nhân bằng hình ảnh và âm thanh; Máy xúc, đào đa năng; Máy phát điện; Máy khoan cắt bê tông; Xe cứu hộ đa năng; Ống thoát hiểm; Động cơ thủy các loại; Thiết bị khoan cắt; Thiết bị phóng dây cứu hộ; Hóa chất chữa cháy.

- Vật tư thông dụng động viên công nghiệp: Kim loại đen (thép, thép dầm cầu); Kim loại màu (đồng, nhôm, thiếc, kẽm, chì).

- Muối trắng: Muối ăn.

- Nhiên liệu: Xăng ô tô; Dầu Diesel; Mazut; Dầu thô; Nhiên liệu dùng cho máy bay dân dụng.

- Vật liệu nổ công nghiệp: Thuốc nổ TEN; Thuốc nổ TNT.

- Thuốc bảo vệ thực vật.

- Hóa chất khử khuẩn, khử trùng làm sạch môi trường, xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản: Hóa chất sát trùng cho gia súc, gia cầm; Hóa chất sát trùng cho nuôi trồng thủy sản.

- Thuốc phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản: Thuốc thú y; Vắc xin các loại.

- Hạt giống: Hạt giống lúa; Hạt giống rau; Hạt giống ngô.

- Một số vật tư phục vụ quốc phòng, bảo vệ biên giới, biển, đảo và động viên công nghiệp: Vũ khí các loại; Phương tiện tác chiến đa năng; Xe nghiệp vụ chuyên dụng; Công cụ hỗ trợ, trang thiết bị bảo vệ cán bộ, chiến sỹ khi làm nhiệm vụ; Trang thiết bị kỹ thuật mật mã; Hệ thống thông tin liên lạc và giám sát thông tin; Phương tiện, trang thiết bị, phụ tùng nghiệp vụ chuyên dụng quốc phòng; Vật tư, phụ tùng đồng bộ để sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang thiết bị quốc phòng; Thuốc nổ và vật liệu nổ quân dụng.

- Nhiên liệu: Nhiên liệu chuyên dùng cho quân sự; Xăng ô tô; Dầu Diesel.

- Vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng ngành cơ yếu.

- Một số vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện đặc chủng, chuyên dùng cho lực lượng công an nhân dân: Xe nghiệp vụ chuyên dụng; Phương tiện, trang thiết bị, phụ tùng nghiệp vụ chuyên dụng an ninh; Vật tư, phụ tùng đồng bộ để sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang thiết bị an ninh.

- Vũ khí, công cụ hỗ trợ, các loại thiết bị phục vụ cho đấu tranh phòng, chống tội phạm: Vũ khí các loại; Công cụ hỗ trợ, trang thiết bị bảo vệ cán bộ, chiến sĩ khi làm nhiệm vụ.

- Thuốc phòng, chống dịch bệnh cho người.

- Hóa chất khử khuẩn, khử trùng xử lý nguồn nước.

- Ray, dầm cầu đường sắt.

- Hệ thống thu, phát thanh đồng bộ.

- Hệ thống thu, phát hình đồng bộ.

3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia?

Điều 7 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; chủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia. Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất phải được bù lại đủ, kịp thời.

- Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng hàng dự trữ quốc gia để kinh doanh.

4. Phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia?

Điều 21 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Bộ Tài chính trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu về sản xuất, đời sống, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn.

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

- Chính phủ phân công bộ, ngành trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

5. Ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia thế nào?

Điều 29 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Căn cứ vào kế hoạch dự trữ quốc gia và dự toán chi cho dự trữ quốc gia được giao, Bộ Tài chính cấp kinh phí cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia để mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định.

- Trường hợp mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất thì bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán bổ sung gửi Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

- Dự toán ngân sách nhà nước giao cho bộ, ngành để mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch chưa sử dụng hết do chưa mua đủ số lượng hàng dự trữ quốc gia; vật tư, thiết bị, hàng hóa có chu kỳ sản xuất vượt quá năm ngân sách, có tính chất thời vụ; hàng hóa đặc thù phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định chuyển nguồn sang năm sau trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

6. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia?

Điều 33 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định: Việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Đúng kế hoạch, thẩm quyền;

- Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp nào được nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia?

Điều 34, 35, 36, 37, 39 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định 4 trường hợp được nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia:

* Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Điều 35 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau đây:

+ Khi Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương;

+ Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói;

+ Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến;

+ Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.

- Quy trình xuất hàng dự trữ quốc gia:

+ Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia khi Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương và Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói; Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực có văn bản báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ;

+ Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến, Bộ trưởng Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định;

+ Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

* Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách: Điều 36 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định: Trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định, thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được thực hiện như sau:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định khẩn cấp việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định sau:

+ Tạm xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia để phục vụ kịp thời nhiệm vụ phát sinh; sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi ngay để bảo dưỡng, nhập lại kho dự trữ quốc gia và bảo quản theo quy định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý;

+ Nhập, xuất cấp ngay hàng dự trữ quốc gia có giá trị tương ứng với thẩm quyền quyết định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Luật ngân sách nhà nước để phục vụ kịp thời cho mỗi nhiệm vụ phát sinh;

+ Người có thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia quy định phải quản lý, sử dụng đúng mục đích, đối tượng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

+ Bộ Tài chính kiểm tra việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia quy định tại Điều này, báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý kịp thời đối với trường hợp vi phạm và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.

* Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia:

Điều 37 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia được thực hiện hàng năm. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện xong trong năm kế hoạch, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Trường hợp do giá thay đổi khi xuất bán để luân phiên đổi hàng mà số tiền thu được không mua đủ số lượng hàng theo kế hoạch được duyệt, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia mua số lượng hàng tương ứng với số tiền thu được.

- Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia mang tính thời vụ, trường hợp luân phiên đổi hàng phải mua nhập hàng mới trước khi xuất bán hàng cũ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc cho tạm ứng ngân sách nhà nước để mua hàng; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.

* Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác: Điều 39 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác, bao gồm:

+ Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy;

+ Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.

8. Các phương thức mua hàng dự trữ quốc gia?

Điều 40 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định: Việc mua hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo các phương thức sau đây:

- Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng.

* Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

Điều 41, 42 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu được thực hiện theo các hình thức sau đây:

+ Đấu thầu rộng rãi;

+ Mua sắm trực tiếp;

+ Chào hàng cạnh tranh;

+ Chỉ định thầu.

- Các trường hợp chỉ định thầu được áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và đối với các trường hợp sau đây:

+ Đối với gói thầu mua hàng dự trữ quốc gia phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh phải bảo đảm yêu cầu bí mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

+ Trường hợp không thể áp dụng đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh do tính chất đột xuất, cấp bách, yêu cầu thời vụ, thời điểm đối với gói thầu mua hàng dự trữ quốc gia là thuốc phòng, chống dịch bệnh, hóa chất sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng. Điều kiện chỉ định thầu

- Các trường hợp chỉ định thầu của Luật này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có trong kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia được giao;

+ Có kế hoạch chỉ định thầu được phê duyệt;

+ Có dự toán được duyệt theo quy định;

+ Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng.

- Việc chỉ định thầu phải tiến hành chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, tính chất phức tạp thì không quá 60 ngày.

- Thẩm quyền, quy trình chỉ định thầu được áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

* Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng:

Điều 43 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng chỉ được áp dụng trong trường hợp mua thóc dự trữ quốc gia.

- Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng thực hiện như sau:

+ Đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng trình Thủ trưởng cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách phê duyệt;

+ Xác định số lượng, chất lượng, chủng loại thóc mua; địa điểm mua; thời hạn mua; giá mua; Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia đăng tải trên báo 3 kỳ liên tiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 3 lần liên tiếp trong 3 ngày và tại địa điểm mua thóc về kế hoạch mua; tổ chức thực hiện mua theo đúng kế hoạch và giá niêm yết.

9. Các phương thức bán hàng dự trữ quốc gia?

Điều 44 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

Việc bán hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo các phương thức sau đây:

- Bán đấu giá;

- Bán chỉ định;

- Bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.

* Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia:

Điều 45 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá. Trường hợp đấu giá không thành thì đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.

* Bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng:

Điều 46 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho mục đích quốc phòng, an ninh.

- Các mặt hàng dự trữ quốc gia được bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng bao gồm:

+ Thóc, vắc xin, hóa chất khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, muối trắng;

+ Hàng dự trữ quốc gia không thuộc quy định tại khoản 1 và điểm a khoản này phải bán đấu giá nhưng bán đấu giá 2 cuộc không thành. Giá bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng không được thấp hơn giá khởi điểm bán đấu giá.

- Bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng được thực hiện theo quy trình sau đây:

+ Đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng trình Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phê duyệt;

+ Xác định tên hàng; số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia bán; địa điểm bán; thời hạn bán; giá bán;

+ Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia đăng tải trên báo 3 kỳ liên tiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 3 lần liên tiếp trong 3 ngày và tại địa điểm bán hàng về kế hoạch bán; tổ chức thực hiện bán theo đúng kế hoạch và giá niêm yết.

Đối với hàng dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này không phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; giá bán theo giá được phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. 10. Thanh lý hàng dự trữ quốc gia Điều 47 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp không đáp ứng tiêu chí phục vụ mục tiêu dự trữ quốc gia thì thanh lý theo quy định của pháp luật. Việc thanh lý hàng dự trữ quốc gia do Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định.

- Tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia sau khi trừ đi các chi phí hợp lý được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Đối với hàng dự trữ quốc gia không thể sử dụng được thì tiêu hủy. Việc tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

11. Thẩm quyền quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia?

Điều 48 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định: Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào quy định của Luật này, quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

12. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia?

Điều 49 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Giá mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức đấu thầu, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá và pháp luật về giá.

- Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng được quy định như sau:

+ Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với hàng dự trữ quốc gia trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

+ Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, trừ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định mức giá cụ thể theo giá thị trường tại thời điểm và từng địa bàn khi mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhưng không được cao hơn giá mua tối đa và thấp hơn giá bán tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định;

+ Khi mua, bán hàng dự trữ quốc gia, nếu giá thị trường biến động cao hơn giá mua tối đa, thấp hơn giá bán tối thiểu, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh giá mua tối đa, giá bán tối thiểu trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng, an ninh sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính về nguyên tắc định giá.

13. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia?

Điều 51 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn.

Bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ.

Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được phục hồi hoặc xuất bán kịp thời để hạn chế thiệt hại. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan 

thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phải bồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

14. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia?

Điều 52 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, kiểm tra bảo quản hàng dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

- Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và người trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao.

- Đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này để ký hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

- Cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc bảo quản hàng dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

15. Điều kiện được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia?

Điều 53 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

Tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lựa chọn để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có tư cách pháp nhân;

- Sản xuất, kinh doanh mặt hàng phù hợp với mặt hàng được thuê bảo quản;

- Kho tàng, trang thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm quản lý, chuyên môn phù hợp để đáp ứng yêu cầu bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

- Đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

16. Nguyên tắc sử dụng hàng dự trữ quốc gia như thế nào?

Điều 55 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng; đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức sử dụng hàng dự trữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả sử dụng hàng dự trữ quốc gia với cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.

- Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc đề nghị cấp và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

17. Trách nhiệm xuất cấp, tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia?

Điều 56 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định:

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện đúng các thủ tục xuất kho, vận chuyển, giao hàng tại địa điểm quy định, kịp thời, an toàn, đúng số lượng, chất lượng, chủng loại. Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh được giao nhiệm vụ nhận hàng dự trữ quốc gia phải tiếp nhận kịp thời, phân phối đúng chế độ, chính sách, đối tượng; chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, chế độ thống kê và chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.

18. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia?

Điều 57 Luật Dự trữ quốc gia năm 2012 quy định: Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức sau khi nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:

- Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; bảo đảm không thất thoát, lãng phí;

- Lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định của pháp luật./.

PHƯƠNG THÀNH