Thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ
(HPĐT)- Quốc hội ban hành Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28-11-2023 về thí điểm một số chính sách đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 28-11-2023 và được thực hiện đến hết ngày 30-6-2025.

Xây dựng nút giao thông khác mức tại ngã tư đường Tôn Đức Thắng - Máng Nước - quốc lộ 5, thuộc địa phận xã An Đồng, huyện An Dương. Ảnh: CTV
Theo đó, một số chính sách đối với các dự án đặc thù về đầu tư xây dựng công trình đường bộ:
1. Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Cho phép tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được vượt quá 50% tổng mức đầu tư đối với 02 dự án theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết.
2. Cơ quan chủ quản đầu tư dự án đường bộ
- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trong việc giao UBND cấp tỉnh được làm cơ quan chủ quản, được sử dụng ngân sách địa phương và vốn hợp pháp khác đầu tư dự án đường quốc lộ, đường cao tốc đối với 7 dự án tại Phụ lục 2 kèm theo Nghị quyết. Đối với 6 dự án chưa đủ thủ tục đầu tư tại Phụ lục 2, UBND cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm hoàn thiện thủ tục đầu tư trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực.
- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trong việc giao một UBND cấp tỉnh được làm cơ quan chủ quản, được sử dụng ngân sách địa phương này hỗ trợ địa phương khác thực hiện hoạt động đầu tư công của dự án qua các địa phương đối với 14 dự án tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết. Đối với 5 dự án chưa đủ thủ tục đầu tư tại Phụ lục 3, UBND cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm hoàn thiện thủ tục đầu tư trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực.
- UBND cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản thực hiện hoạt động đầu tư công của dự án theo quy định đối với dự án do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì đối với tuyến đường bộ trong quá trình đầu tư nâng cấp, mở rộng.
3. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
- Nhà thầu thi công trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ 21 dự án tại Phụ lục 4 kèm theo Nghị quyết. Việc khai thác khoáng sản quy định tại khoản này được thực hiện đến khi hoàn thành dự án. Trường hợp không phải lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản thì không phải thực hiện thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Nhà thầu thi công quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm sau đây:
+ Cam kết bảo vệ môi trường gồm các nội dung sau: liệt kê các hạng mục công trình và hoạt động có khả năng tác động xấu đến môi trường; nhận dạng đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi khai thác; nhận dạng, đánh giá, dự báo tác động môi trường chính, chất thải phát sinh; quy mô, tính chất của chất thải; tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và yếu tố nhạy cảm khác; công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường tương ứng kèm theo quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng nguồn thải; nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố; giải pháp, danh mục, khối lượng, kế hoạch thực hiện, dự toán kinh phí để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường;
+ Bố trí kinh phí và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác theo quy định của pháp luật;
+ Chịu sự quản lý, giám sát đối với việc khai thác, sử dụng khoáng sản theo quy định của pháp luật;
+ Nộp thuế, phí và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
+ UBND cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế để xem xét, hướng dẫn nhà thầu thi công quy định tại khoản 1 điều này tự lập đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông đối với mỏ cát, sỏi lòng sông nằm ở đoạn sông, suối có nguy cơ sạt lở cao bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông. Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm đối với kết quả đánh giá.
4. Quản lý công trình sau đầu tư và quyết toán vốn đầu tư
- Việc quản lý công trình sau đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết thực hiện như sau:
+ Công trình thuộc trung ương quản lý, sau khi hoàn thành xây dựng, UBND cấp tỉnh bàn giao công trình cho Bộ Giao thông
- Vận tải quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật;
+ Công trình chuyển giao về địa phương quản lý thì địa phương quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý công trình sau đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết thực hiện như sau:
+ Công trình sau khi hoàn thành xây dựng giao địa phương quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật;
+ Công trình đầu tư theo phương thức đối tác công tư, việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì sau đầu tư thực hiện theo quy định tại hợp đồng dự án;
+ Trường hợp các tuyến đường quy định tại điểm a khoản này được nâng lên thành quốc lộ, Bộ Giao thông - Vận tải tiếp nhận quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của pháp luật. - Việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, bàn giao tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.