Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ngành thư viện, di sản văn hóa

04/07/2024 13:35

Học sinh đọc sách tại thư viện quận Lê Chân. Ảnh: LINH NHI

(Theo Thông tư số 02/2024/ TT-BVHTTDL, ngày 17-6-2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh, có hiệu lực từ 1-8-2024)

1. Điều kiện chung được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp?

 - Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và có số lượng viên chức ứng với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 - Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện:

+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

 + Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp

+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1, Điều 64, Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

- Đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với hạng chức danh nghề dự xét theo quy định; được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

2. Để xét thăng hạn chức danh nghề nghiệp thư viện hạng 2 cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện nào?

Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2, mã số V.10.05.16 khi đáp ứng các điều kiện chung và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3, mã số V.10.05.17. - Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2:

+ Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa; + Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

+ Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 1 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

+ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3 hoặc tương đương đã tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 1 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạn chức danh nghề nghiệp thư viện hạng 1?

 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 1, mã số V.10.02.30 khi đáp ứng các điều kiện chung và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 2, mã số V.10.02.05.

 - Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 1:

+ Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin

 - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

 + Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 1 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh thư viện viên hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

 + Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng 2 hoặc tương đương đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 2 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành trở lên trong lĩnh vực thư viện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt hoặc chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, thông tin thư mục quốc gia, mục lục liên hợp quốc gia, quốc tế.

4. Viên chức chuyên ngành di sản văn hoá cần đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện nào để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng 2?

 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2, mã số V.10.05.16 khi đáp ứng tiêu chí, điều kiện chung và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3, mã số V.10.05.17. - Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2:

+ Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa

 + Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 1 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;

 + Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 3 hoặc tương đương đã tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 1 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.

5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 1

 Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 1, mã số V.10.05.29 khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:

 - Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và có số lượng viên chức ứng với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện:

+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

 + Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp

 + Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

 - Đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với hạng chức danh nghề dự xét theo quy định; được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

- Đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2, mã số V.10.05.16.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 1:

+ Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa

 + Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa + Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 1 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng

+ Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng 2 hoặc tương đương đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 2 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành trở lên trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt hoặc đã chủ trì thực hiện ít nhất 2 cuộc sưu tầm, khai quật khảo cổ, trưng bày quy mô quốc gia và quốc tế.