Chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đến năm 2025

Ngày 7-8-2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 805/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo đó, Thủ tướng đã đề ra các mục tiêu thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đến năm 2025 với mục tiêu cụ thể hóa các nhiệm vụ, chính sách, giải pháp và huy động nguồn lực gắn với trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đã được phê duyệt. Theo Quyết định, các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025 thực hiện quy hoạch bao gồm: Mạng bưu chính Các Trung tâm Bưu chính khu vực và Trung tâm Bưu chính vùng thuộc
Mạng bưu chính công cộng:
- Các Trung tâm Bưu chính khu vực trên cả nước bảo đảm năng lực khai thác bình quân đạt trên 11.000 tấn bưu gửi/ngày, phạm vi phục vụ bình quân 350 km.
- Các Trung tâm Bưu chính vùng trên cả nước bảo đảm năng lực khai thác bình quân hơn 4.500 tấn bưu gửi/ngày, phạm vi phục vụ bình quân 115 km.
- Tổng năng lực khai thác phục vụ của mạng bưu chính đạt hơn 93.000 tấn bưu gửi/ngày, thời gian giao hàng liên tỉnh và quốc tế (phần xử lý giữa các trung tâm) tối đa 5 ngày, thời gian giao hàng nội vùng tối đa 2 ngày.
Hạ tầng số
- Mạng băng rộng cố định đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất cả thôn, bản, bảo đảm 100% số gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang khi có nhu cầu với 90% người sử dụng có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình 200 Mb/s; 90% các tổ chức kinh tế - xã hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở tại khu vực thành thị có thể truy nhập Internet với tốc độ trung bình 01 Gb/s.
- Mạng băng rộng di động đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, với mục tiêu tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mb/s cho mạng 4G và 100 Mb/s cho mạng 5G; 100% dân số ở độ tuổi trưởng thành có điện thoại thông minh.
- 100% khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập Internet với tốc độ tối thiểu 1Gb/s.
- 100% cơ quan Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến cấp xã được kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 100% cơ quan thuộc Chính phủ dùng hệ sinh thái điện toán đám mây phục vụ Chính phủ số.
- 70% doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
- 100% hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả năng tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT.
- Đạt tối thiểu 1 triệu tên miền “.vn”, chiếm tối thiểu 60% số tên miền sử dụng ở Việt Nam. Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin
- Đạt và vượt các chỉ tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin về: Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động; phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số; cung cấp dịch vụ chất lượng phục vụ xã hội; huy động rộng rãi sự tham gia của xã hội; vận hành tối ưu các hoạt động của cơ quan nhà nước; giải quyết hiệu quả các vấn đề lớn trong phát triển kinh tế - xã hội; thay đổi đột phá xếp hạng quốc gia; mục tiêu phát triển kinh tế số đến năm 2025; mục tiêu phát triển xã hội số đến năm 2025.
An toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số
- 100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước được bảo đảm an toàn theo cấp độ hệ thống thông tin;
- 100% bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp;
- 100% thiết bị đầu cuối của các cơ quan nhà nước được cài đặt giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng;
- 100% người sử dụng Internet được tiếp cận thông tin, tài liệu nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ, dịch vụ an toàn thông tin mạng cơ bản;
- Mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tối thiểu 1 đơn vị chuyên nghiệp bảo vệ an toàn thông tin mạng, mỗi người dân có tối thiểu 1 công cụ bảo vệ an toàn thông tin mạng;
- Hệ sinh thái sản phẩm an toàn thông tin mạng Việt Nam đạt 100% chủng loại, phát triển từ 3 - 5 sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin trọng điểm, chiếm lĩnh thị trường trong nước, có khả năng cạnh tranh quốc tế.