Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030

24/11/2024 17:59

1. Định hướng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030 vùng đồng bằng sông Hồng là một trong 8 vùng sinh thái trên phạm vi cả nước Theo đó, vùng đồng bằng sông Hồng: Chuyển tiếp 16 khu bảo tồn hiện có (trong đó mở rộng 1 khu bảo tồn); thành lập mới 6 khu bảo tồn với tổng diện tích khoảng 0,02 triệu ha; chuyển tiếp 2 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; cấp giấy chứng nhận 4 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cấp, phát triển, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đối với các vườn thực vật, vườn động vật, trung tâm cứu hộ động vật, vườn cây thuốc, ngân hàng gen, cơ sở bảo tồn trong hệ thống bảo tàng thiên nhiên; hình thành 1 hành lang đa dạng sinh học; hình thành 1 cảnh quan sinh thái quan trọng.

Khu dự trữ sinh quyển quốc gia tại quần đảo Cát Bà (huyện Cát Hải). Ảnh: PHAN TUẤN


 2. 8 giải pháp thực hiện trong thời gian tới
 - Giải pháp về cơ chế, chính sách: Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan nhằm triển khai hiệu quả quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia; nghiên cứu xây dựng cơ chế khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thành lập, vận hành cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác thực thi pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, các đối tượng của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
 - Giải pháp về khoa học và công nghệ: Đẩy nhanh chuyển đổi số, phấn đấu hoàn thiện kết nối liên thông hệ thống thông tin, trong đó có cơ sở dữ liệu về quy hoạch; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về bảo tồn và sử dụng bền vững đa sinh học; tập trung các nghiên cứu ứng dụng phát triển các mô hình gây nuôi và tái thả các loài hoang dã vào tự nhiên.
 - Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực: Xây dựng các chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực phù hợp với từng đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường năng lực và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư trong bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. 
- Giải pháp về tài chính, đầu tư: Bảo đảm nguồn lực để thành lập, quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu vực đa dạng sinh học cao; khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính cho bảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh thái; đa dạng hoá nguồn đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học...

- Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học; kết hợp với các tổ chức đoàn thanh niên, hội phụ nữ, trường học... để lồng ghép các chương trình giáo dục tuyên truyền về bảo tồn đa dạng sinh học, phổ biến kiến thức bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên… 
- Giải pháp về hợp tác quốc tế: Chủ động tham gia, thực hiện, bảo đảm tuân thủ các điều ước quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học mà Việt Nam đã ký kết; nghiên cứu, đề xuất tham gia các điều ước quốc tế mới, sáng kiến, diễn đàn, tổ chức quốc tế về đa dạng sinh học bảo đảm lợi ích quốc gia; tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
 - Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học thích ứng với biến đổi khí hậu: Đánh giá và dự báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới đa dạng sinh học; xây dựng mô hình, đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học thích ứng với biến đổi khí hậu.
 - Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch: Công bố, tuyên truyền, phổ biến quy hoạch theo quy định của pháp luật; xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch; định kỳ 5 năm, đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế.