Giáo dục và đào tạo

Các trường đại học công bố điểm chuẩn

PV (tổng hợp) 22/08/2025 14:01

Hầu hết các trường đại học đã công bố điểm chuẩn, 6 ngành lấy 30 điểm, ở Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế, Học viện Khoa học quân sự và Học viện Quân y.

Từ chiều 20/8, các trường đại học có thể bắt đầu công bố điểm chuẩn trúng tuyển (ảnh minh họa)
Từ chiều 22/8, các trường đại học bắt đầu công bố điểm chuẩn trúng tuyển (ảnh minh họa)

Những ngành lấy điểm chuẩn 30/30 là Sư phạm tiếng Anh, tiếng Trung của Đại học Huế và Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội), Quan hệ quốc tế của Học viện Khoa học quân sự, Y khoa của Học viện Quân y.

Theo sau là Đại học Bách khoa Hà Nội với mức cao nhất là 29,39, ở chương trình tiên tiến ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo.

Điểm chuẩn các trường đại học như sau:

Cơ sở giáo dục đại họcĐiểm chuẩn 2025
Đại học Bách khoa Hà Nội19-29,39
Đại học Bách khoa TP HCM55,05-85,41
Đại học Y Hà Nội17-28,7
Đại học Kinh tế Quốc dân23-28,83
Trường Đại học Ngoại thương25-28,5
20 trường quân đội16,85-30
Học viện Kỹ thuật mật mã23,2-24,17
Đại học Huế15-30
Đại học Đà Nẵng16-27
Trường Đại học Vinh
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội22,13-28,19
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội20,05-26
Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội20-22
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội22,43-26,38
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội25,37-28,99
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội15,06-30
Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội19-21,5
Trường Đại học Thương mại22,5-27,8 (thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ và điểm thi, xét giải học sinh giỏi và điểm thi)
89-117,333 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
58-87,855 (đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội)
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội18-26,27
Trường Đại học Hà Nội22,1-34,35/40
Trường Đại học Luật Hà Nội19,75-25,55 (tổ hợp D01)
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội20,4-27
Đại học Kiến trúc Hà Nội18,6-24,15 (thang 30)
24,85-26,25 (thang 40)
Học viện Ngân hàng21-26,97
Trường Đại học Thuỷ lợi17-25,5 (thi tốt nghiệp)
21-30 (xét học bạ)
Trường Đại học Thăng Long16-23,75
Đại học Phenikaa17-25,5
Đại học Kinh tế TP HCM22,8-27,7
Trường Đại học Kinh tế - Luật23,5-28,08
Trường Đại học Công nghệ Thông tin24-29,6
Trường Đại học Công thương TP HCM17-24,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
20-26,5 (học bạ)
607-800 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
20,25-26,25 (V-SAT)
Trường Đại học Công nghệ TP HCM15-19
Trường Đại học Sài Gòn22-28,98
Trường Đại học Luật TP HCM18,12-25,65
Trường Đại học Ngân hàng TP HCM18-23,6
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM15-16 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-19 (học bạ)
600/1200 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM)
225/450 (V-SAT)
Trường Đại học Tôn Đức Thắng24-37,85 (kết quả học tập THPT)
20-32,55 (thi tốt nghiệp)
600-895 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
Trường Đại học Văn Lang15 - 20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18 - 23 (học bạ)
500 - 750/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
200 - 270/450 (V-SAT).
Trường Đại học Dược Hà Nội20-24,5
Trường Đại học Y Dược TP HCM17-27,3
Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội19-27,43
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch18-25,55
Trường Đại học Y Dược Thái Bình17-24,6
Đại học Y Dược Cần Thơ17-24
Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương21-23,8
Trường Đại học Y tế công cộng18,3-23,5
Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng16,5-23,23 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
23,5-25,35 (học bạ)
Học viện Hàng không Việt Nam18-27
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội22,8-27,55
Trường Đại học Thăng Long16-23,75
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên15
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường15-26,65 (thi tốt nghiệp)
16-27,32 (học bạ)
70-132,13 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên17-19,5
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên19,4-27,94
Trường Đại học Nha Trang18,87-27 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
527,94-737,29/1200 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG TP HCM)
69,24-95,74/150 (điểm đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội)
Trường Đại học Hạ Long15-27,32 (theo điểm thi tốt nghiệp)
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam21-25,8 (thi tốt nghiệp)
24-27,4 (học bạ)
Học viện Phụ nữ Việt Nam20,68-26,62 (theo điểm thi tốt nghiệp)
23,01-27,84 (học bạ)
15,2-22,76 (xét đánh giá năng lực)
Học viện Chính sách và Phát triển26,54-30,2/40
22-24,73/30
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng16-18 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
19-20 (học bạ)
Trường Đại học Ngoại ngữ và Tin học TP HCM (HUFLIT)15-17 (theo điểm thi tốt nghiệp)
18-20 (xét học bạ)
500-600/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM
Trường Đại học Gia Định15-20,5 (theo điểm thi tốt nghiệp)
16-22,5 (xét học bạ)
550-700/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM
Trường Đại học Đà Lạt17-28,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
19,5-29 (học bạ)
600-1025/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
65-123/150 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
Trường Đại học Hoa Sen15-16 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-19,45 (học bạ)
600-652/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
67-73/150 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội)
Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn15-18 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18 (học bạ)
600/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
Trường Đại học Tân Tạo15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
Trường Đại học Hồng Bàng15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-22,25 (học bạ)
600-700/1200 (đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
200-270/450 (V-SAT)
Trường Đại học Đại Nam15-20,5 (theo điểm thi tốt nghiệp)
18-24 (học bạ)
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp19-25 (thi tốt nghiệp)
21,625-27,625 (học bạ)
66,25-81,25 (đánh giá năng lực)
46,25-57,5 (đánh giá tư duy)
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành15-20,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT)
18-23 (học bạ)
550-650 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM)
70-85 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hà Nội)
Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp22,54-24,26
Trường Đại học Thái Bình Dương15-18 (thi tốt nghiệp THPT)
18 (học bạ)
Trường Đại học Thành Đô16-19 (thi tốt nghiệp THPT)
18-24 (học bạ)

Cách tra cứu điểm chuẩn trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Truy cập website: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.

- Đăng nhập bằng số CMND/CCCD và mã đăng nhập.

- Vào mục "Tra cứu" và chọn "Tra cứu kết quả tuyển sinh".

- Hệ thống sẽ hiển thị kết quả "Đỗ" hoặc "Trượt" cho từng nguyện vọng.

Chuyên gia tuyển sinh lưu ý điểm chuẩn giữa các trường là không tương đương. Lý do là theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm chuẩn tất cả phương thức được quy đổi tương đương về một thang điểm chung (chủ yếu là thang 30). Mỗi trường lại có công thức quy đổi khác nhau.

Ví dụ, điểm trúng tuyển ngành Logistics vào trường A là 27 và trường B là 28 không hoàn toàn đồng nghĩa điểm gốc của thí sinh thi vào trường B cao hơn trường A mà có thể do hệ số quy đổi điểm của hai trường có sự chênh lệch.

Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên hệ thống của bộ trước 17 giờ ngày 30/8. Nếu bỏ qua bước này và không có lý do chính đáng, kết quả của thí sinh sẽ bị hủy.

Ngoài ra, các đại học thường có kế hoạch nhập học với những yêu cầu khác nhau, đăng tải trên website, fanpage chính chức hoặc gửi cho thí sinh qua email, số điện thoại, giấy báo... Thí sinh cần lưu ý để hoàn tất mọi thủ tục.

Từ ngày 1/9 đến tháng 12/2025, các trường chưa đủ chỉ tiêu có thể tuyển bổ sung. Thí sinh được xét tuyển bổ sung khi không trúng tuyển hoặc không xác nhận nhập học trường nào.

PV (tổng hợp)