Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu nhà ở và bất động sản theo Nghị định mới
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 357/2025/NĐ-CP về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Nghị định quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 gồm: Điều 72 về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; Điều 73 về cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; Điều 74 về xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 75 về khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quản lý tập trung, thống nhất. Bộ Xây dựng quản lý trên phạm vi toàn quốc; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, cập nhật và quản lý trong phạm vi địa phương.
Hệ thống bảo đảm phục vụ kịp thời quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội và công khai, minh bạch thông tin. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập để chia sẻ, cập nhật và tra cứu theo phân quyền.
Cơ sở dữ liệu được xây dựng có tính mở, tuân thủ khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và tiêu chuẩn bảo mật; bảo đảm kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và chuyên ngành khác. Dữ liệu đã được kết nối thì không thu thập lại.
Thông tin cập nhật phải được làm sạch, có nguồn xác thực hợp pháp, phản ánh đúng hiện trạng pháp lý và cập nhật thường xuyên. Mọi bản ghi dữ liệu đều được lưu vết, đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi.
Các dữ liệu này là tài sản nhà nước do Bộ Xây dựng quản lý, được bảo vệ chặt chẽ, bí mật nhà nước và thông tin cá nhân; đảm bảo đơn giản, thuận tiện cho thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính.
Thông tin công bố trên Cổng thông tin hệ thống là số liệu tổng hợp. Việc quản lý, sử dụng phải đúng mục đích, tuân thủ quy định về kết nối dữ liệu số, pháp luật về giao dịch điện tử và tiếp cận thông tin.
.jpg)
Dữ liệu về nhà ở và giao dịch bất động sản
1.Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.
Chỉ tiêu phát triển các loại hình nhà ở theo Đề án; Chương trình, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kết quả thực hiện gồm: Diện tích đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo xây dựng nhà chung cư và nhà ở khác; diện tích nhà ở bình quân đầu người; diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở.
Các loại hình phát triển nhà ở gồm: Nhà ở thương mại; nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư; nhà ở công vụ; nhà ở phục vụ tái định cư; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; nhà ở hỗn hợp; nhà ở thuộc tài sản công.
Bên cạnh đó là các chương trình hỗ trợ: Nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ; nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo tại xã nghèo; nhà ở theo chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư, nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; các chương trình hỗ trợ khác; thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.
2.Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản bao gồm: Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích; giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch; số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, giá trị, tổng giá trị bất động sản tồn kho.
Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng chứng thực theo từng loại hình bất động sản bao gồm: Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích; giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch.
Thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản, bao gồm: Số, ký hiệu hợp đồng, mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản, thời gian ký kết; loại hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng).
Thông tin về các bên tham gia hợp đồng: Tên tổ chức, cá nhân; số định danh tô chức; sô định danh cá nhân hoặc số định danh của người nước ngoài của bên mua, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2026.