Giáo dục và đào tạo

Đại học Y Hà Nội tăng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026

H.A (tổng hợp) 15/02/2026 09:34

Trong thông báo mới nhất, Đại học Y Hà Nội dự kiến tuyển 2.150 sinh viên năm 2026, tăng 240 chỉ tiêu so với năm ngoái.

sinh-vien-y.jpg
Sinh viên ngành y thực tập. (ảnh minh họa)

Hai phương thức xét tuyển gồm xét tuyển thẳng và xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Trong đó, trường dành 40% chỉ tiêu để xét tuyển thẳng. Nếu không đủ, chỉ tiêu chuyển sang phương thức còn lại.

Đáng chú ý, mùa tuyển sinh năm nay, trường bỏ xét tuyển tổ hợp C00, vốn được áp dụng xét tuyển ngành Tâm lý học trong hai năm vừa rồi. Ngoài ra, trường cũng bỏ tổ hợp B08 (Toán, Sinh, Anh).

Bên cạnh 3 tổ hợp cũ gồm B00 (Toán, Hóa, Sinh), A00 (Toán, Lý, Hóa), D01 (Toán, Văn, Anh), trường bổ sung 3 tổ hợp mới gồm A01 (Toán, Lý, Anh), D07 (Toán, Hóa, Anh) và D10 (Toán, Địa lý, Anh).

Các ngành, tổ hợp và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của Đại học Y Hà Nội như sau:

Các ngành, tổ hợp và chỉ tiêu tuyển sinh

STT
Mã xét tuyển
Tên ngành
Mã ngành
Chỉ tiêu
Phương thức tuyển sinh
Tổ hợp xét tuyển
Địa điểm đào tạo
1
7720101
Y khoa
7720101
450
301; 100
B00
Hà Nội
27720501
Răng-Hàm-Mặt
7720501
120
301; 100
B00
Hà Nội
37720115
Y học cổ truyền
7720115
80
301; 100
A00, B00
Hà Nội
47720110
Y học dự phòng
7720110
110
301; 100
A00, B00, D07
Hà Nội
57720301
Điều dưỡng Chương trình tiên tiến (*)
7720301
130
301; 100
A00, B00, D07
Hà Nội
67720302
Hộ sinh
7720302
70
301; 100
A00, B00, D07
Hà Nội
77720502
Kĩ thuật phục hình răng
7720502
50
301; 100
A00, B00
Hà Nội
87720601
Kĩ thuật xét nghiệm y học
7720601
80
301; 100
A00, B00
Hà Nội
97720602
Kĩ thuật hình ảnh y học (**)
7720602
100
301; 100
A00, B00
Hà Nội
107720603
Kĩ thuật phục hồi chức năng
7720603
70
301; 100
A00, B00
Hà Nội
117720609
Khúc xạ nhãn khoa
7720609
80
301; 100
A00, B00
Hà Nội
127720401
Dinh dưỡng
7720401
110
301; 100
A00, B00, D07
Hà Nội
137720701
Y tế công cộng
7720701
90
301; 100
A01, D01, D07, D10
Hà Nội
147310401
Tâm lý học
7310401
90
301; 100
A01, D01, D07, D10
Hà Nội
157760101
Công tác xã hội
7760101
60
301; 100
A01, D01, D07, D10
Hà Nội
167720101YHT
Y khoa Phân hiệu Thanh Hóa
7720101
150
301; 100
B00
Phân hiệu Thanh Hóa
177720301YHT
Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa
7720301
100
301; 100
A00, B00, D07
Phân hiệu Thanh Hóa
187720601YHT
Kĩ thuật xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa
7720601
80
301; 100
A00, B00
Phân hiệu Thanh Hóa
197720602YHT
Kĩ thuật hình ảnh y học Phân hiệu Thanh Hóa
7720602
60
301; 100
A00, B00
Phân hiệu Thanh Hóa
20
7720603YHT
Kĩ thuật phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa
7720603
70
301; 100
A00, B00
Phân hiệu Thanh Hóa


Tổng

2150


Nhà trường lưu ý với ngành Điều dưỡng chương trình tiên tiến, trường tổ chức đào tạo bằng tiếng Anh. Ngành Kỹ thuật hình ảnh y học (đào tạo tại Hà Nội), 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học; 50 chỉ tiêu đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học định hướng xạ trị.

Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, Đại học Y Hà Nội cộng điểm thưởng đối với thí sinh diện ưu tiên xét tuyển, cộng điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ quốc tế. Tuy nhiên, trường chưa công bố danh sách chứng chỉ cũng như mức điểm cộng cụ thể.

Năm 2025, điểm chuẩn Đại học Y Hà Nội dao động 17 - 28,7 điểm. Ngành Tâm lý học xét khối C00 có điểm chuẩn cao nhất. Tiếp đến là ngành Y khoa với 28,13 điểm, ngành Răng Hàm Mặt với 27,34 điểm, cùng xét khối B00. Các ngành Y học dự phòng, Công tác xã hội, Điều dưỡng (phân hiệu Thanh Hóa) có điểm chuẩn thấp nhất, 17 điểm.

Học phí năm học 2025 - 2026 (áp dụng với khóa tuyển sinh 2025) dao động từ 16,9 đến 62,2 triệu đồng, tùy chương trình.

H.A (tổng hợp)