Môi trường

Thu phí chất thải rắn sinh hoạt theo trọng lượng hoặc hộ gia đình

HUY VŨ - TRUNG KIÊN 13/05/2026 08:22

Thành phố sẽ áp dụng mức phí dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo trọng lượng hoặc số khẩu trong hộ gia đình.

rac.thai 3
Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn giúp giảm lượng cần xử lý, góp phần biến rác thành tài nguyên.

UBND thành phố vừa ban hành Quyết định số 1654/QĐ- UBND quy định giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Quyết định áp dụng cách tính phí với hình thức thu theo nhân khẩu và thu theo khối lượng; cách áp giá thu được chia theo các nhóm 1, 2, 3 và theo khu vực.

Tại phụ lục ban hành kèm quyết định này, chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày thuộc nhóm đối tượng trả giá dịch vụ theo nguyên tắc có sự bù đắp thông qua ngân sách địa phương có mức thu phí như sau:

Đối với mức phí thu theo khối lượng, khu vực 1: Thu gom đồng thời chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại có giá 551 đồng/kg; thu gom chất thải thực phẩm, hữu cơ 673 đồng/kg; thu gom chất thải sinh hoạt khác còn lại 527 đồng/kg.

Mức phí thu theo khối lượng khu vực 2: Thu gom đồng thời chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại 386 đồng/kg; thu gom chất thải thực phẩm, hữu cơ 471 đồng/kg; thu gom chất thải sinh hoạt khác còn lại 369 đồng/kg.

rÁ
Thành phố sẽ thực hiện thu phí chất thải rắn sinh hoạt theo trọng lượng.

Mức phí thu theo nhân khẩu đối với khu vực 1: Thu gom đồng thời chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại 14.500 đồng/kg; thu gom chất thải thực phẩm, hữu cơ 5100 đồng/kg; thu gom chất thải sinh hoạt khác còn lại 9400 đồng/kg.

Mức phí thu theo nhân khẩu đối với khu vực 2: Thu gom đồng thời chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại 10.200 đồng/kg; thu gom chất thải thực phẩm, hữu cơ 3.600 đồng/kg; thu gom chất thải sinh hoạt khác còn lại 6.600 đồng/kg.

Đối với các xã, đặc khu Bạch Long Vĩ có mức phí thu thấp hơn đối với khu vực 1, 2.

Mức phí thu theo khối lượng: Thu gom đồng thời chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại 360 đồng/kg; thu gom chất thải thực phẩm, hữu cơ là 371 đồng/kg; thu gom chất thải sinh hoạt khác còn lại 353 đồng/kg.

Mức phí thu theo nhân khẩu: Thu gom đồng thời chất thải thực phẩm, hữu cơ và chất thải khác còn lại là 6800 đồng/kg; thu gom chất thải thực phẩm, hữu cơ là 2500 đồng/kg; thu gom chất thải sinh hoạt khác còn lại 4300 đồng/kg.

Theo quyết định, chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy mô, loại hình hoạt động, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh thực tế để áp dụng thu giá cụ thể dịch vụ theo khối lượng hoặc thông tin về nhân khẩu để áp dụng thu giá cụ thể dịch vụ theo nhân khẩu.

Chi trả đầy đủ, đúng thời hạn tiền thu giá cụ thể dịch vụ theo quy định. Giám sát chất lượng dịch vụ của đơn vị cung ứng và phản ánh kịp thời các hành vi thu giá sai quy định hoặc vi phạm quy trình vệ sinh môi trường đến UBND cấp xã.

Đơn vị cung ứng dịch vụ niêm yết công khai mức giá, hình thức thu và các quy định liên quan tại trụ sở theo quy định của Luật Giá. Chủ trì cùng UBND xã, phường, đặc khu tổ chức thu, quản lý, sử dụng nguồn thu giá cụ thể dịch vụ đúng đối tượng, đúng mức giá được ban hành tại quyết định này.

Khu vực 1 gồm các phường: Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Hải, An Phong, An Dương, Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, đặc khu Cát Hải.

Khu vực 2 gồm các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hòa, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Nhị Chiểu, Phạm Sư Mạnh.

HUY VŨ - TRUNG KIÊN