Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự
Thẩm tra viên giúp thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thi hành án.

Ngày 13/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 150/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
Theo đó, nghị định quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm tra viên. Thẩm tra viên giúp thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thi hành án; có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của nghị định này và pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm tra viên
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để xác minh, kiểm tra và đề xuất biện pháp giải quyết đối với công tác thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, bảo đảm tài chính, quản lý nhà nước về thừa hành viên theo kế hoạch đã được thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt.
Thực hiện việc thẩm tra, kiểm tra những vụ việc thi hành án đã và đang thi hành; thẩm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo theo sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự; thẩm tra thống kê, báo cáo dữ liệu thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và những hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo thẩm quyển.
Thẩm tra, kiểm tra, xác minh, tham mưu giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ và công tác kế toán trong hệ thống thi hành án dân sự.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan giao.
Thẩm tra viên cần gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật, không ngừng phấn đấu, rèn luyện, giữ vững tiêu chuẩn thẩm tra viên; tuân thủ các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước thủ trưởng cơ quan về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Những việc thẩm tra viên không được làm gồm:
Việc mà pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật liên quan khác quy định không được làm.
Thông đồng với đối tượng thẩm tra và những người có liên quan trong việc thẩm tra, kiểm tra làm sai lệch kết quả thẩm tra, kiểm tra.
Thẩm tra, kiểm tra khi không có quyết định phân công của người có thẩm quyền.
Can thiệp trái pháp luật vào việc thẩm tra, kiểm tra hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động đến người có trách nhiệm khi người đó thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, kiểm tra.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thẩm tra, kiểm tra để thực hiện hành vì trái pháp luật; sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thẩm tra, kiểm tra; bao che cho đối tượng thẩm tra, kiểm tra và những người liên quan.
Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu thẩm tra, kiểm tra cho những người không có trách nhiệm khi chưa có kết luận.
Tham gia thẩm tra, kiểm tra trong trường hợp liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của: bản thân, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của thẩm tra viên, của vợ hoặc chồng của thẩm tra viên; cháu ruột mà thẩm tra viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
Ngạch của thẩm tra viên như sau: Thẩm tra viên, thẩm tra viên chính và thẩm tra viên cao cấp.