Vấn đề bạn quan tâm

Giá trị pháp lý của vi bằng theo Nghị định 151

NGỌC MAI 30/05/2026 14:00

Lập vi bằng là việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do thừa hành viên trực tiếp chứng kiến.

Ông Nguyễn An Hòa (đứng), Trưởng Văn phòng Thừa phát lại Hải Phòng hướng dẫn nhân viên nâng cao nghiệp vụ lập vi bằng.
Ông Nguyễn An Hòa (đứng), Trưởng Văn phòng Thừa phát lại Hải Phòng hướng dẫn nhân viên nâng cao nghiệp vụ lập vi bằng. Ảnh: HẢI VÂN

Ngày 13/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, quy định chi tiết về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng và các trường hợp không được lập vi bằng.

Lập vi bằng là việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do thừa hành viên trực tiếp chứng kiến (đổi tên thừa phát lại thành thừa hành viên từ ngày 1/7/2026). Ý nghĩa cốt lõi của vi bằng là tạo lập nguồn chứng cứ vững chắc, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi phát sinh tranh chấp.

Thừa hành viên được lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân để ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật trên phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp không được lập vi bằng.

Về giá trị pháp lý, vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án Nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật. Vi bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án Nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án Nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Các trường hợp không được lập vi bằng gồm:

Lập vi bằng có liên quan đến quyền, lợi ích của chính mình với người yêu cầu, những người thân thích của mình.

Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, bí mật nhà nước.

Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

NGỌC MAI