Vấn đề bạn quan tâm

Quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp

PHẠM THỦY 10/06/2026 12:15

Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện.

the thao
Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện (ảnh minh họa)

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019, quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. Theo đó, việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp phải bảo đảm những quy định sau:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp

Theo nghị định, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp (sau đây gọi là giấy chứng nhận đủ điều kiện) thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2024/NĐ-CP, bao gồm nội dung sau đây: Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; họ tên người đại diện theo pháp luật; địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

Nghị định cũng quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bao gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2024/NĐ-CP.

Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP (có kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp: doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; doanh nghiệp kinh doanh hoạt động mạo hiểm; doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước).

Nghị định quy định, doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc UBND cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc UBND cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Việc kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 55 Luật Thể dục, thể thao, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.

PHẠM THỦY