Giáo dục và đào tạo

Nhiều trường đại học công bố điểm sàn năm 2026, dao động từ 15 - 25 điểm

PV (tổng hợp) 11/07/2026 09:13

Hiện đã có hơn 100 trường đại học trên cả nước đã công bố điểm sàn theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

tot-nghiep.jpg
Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT ở Hải Phòng.

Mức điểm sàn dao động từ 15 đến 25 điểm, phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm trường và ngành đào tạo.

Trong nhóm có yêu cầu đầu vào cao, nhiều trường đại học hàng đầu tiếp tục duy trì mức điểm sàn từ 22 - 25 điểm.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) công bố điểm sàn từ 19 - 25 điểm tùy ngành. Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) nhận hồ sơ từ 24 điểm với nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu và 22 điểm với các ngành còn lại.

Đại học Kinh tế Quốc dân lấy điểm sàn 22 điểm; Trường Đại học Ngoại thương từ 23-24 điểm; Đại học Bách khoa Hà Nội từ 19,5-20 điểm theo từng nhóm ngành; Học viện Ngân hàng từ 19-21,5 điểm; Trường Đại học Thương mại 20 điểm; Đại học Luật Hà Nội 20 điểm.

Một số trường khác cũng duy trì mức sàn khá cao như: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên), Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải và hệ thống các trường thành viên của Đại học Thái Nguyên.

Ở chiều ngược lại, nhiều trường đã công bố điểm sàn nhận hồ sơ từ mức 15 điểm - ngưỡng tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hầu hết các ngành ngoài khối Sức khỏe, Sư phạm và Luật. Phần lớn là các trường ngoài công lập hoặc có định hướng tuyển sinh rộng.

Nhóm này gồm nhiều trường như: Đại học Gia Định, Đại học Hoa Sen, Đại học Văn Hiến, Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế - Tài chính thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc tế Sài Gòn, Đại học Duy Tân, Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Lạc Hồng, Đại học Hùng Vương, Đại học Thái Bình, Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương cùng một số trường khác.

Điểm sàn của 102 trường đại học năm 2026 như sau:

STTTrường đại học Điểm sàn xét tuyển năm 2026
1Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội19-25
2Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội19
3Trường Đại học Bách khoa Hà Nội19,5-20
4Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội19
5Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội19
6Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội24 (nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu)
22 (các ngành còn lại)
7Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội19
8Trường Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội19
9Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội19
10Trường Đại học Hoa Sen15
11Trường Đại học Gia Định15 (ngoại trừ khối ngành sức khỏe)
12Học viện Chính sách và Phát triển19 (trụ sở Hà Nội)
16 (phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng)
13Trường Đại học Kinh tế Quốc dân22
14Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội15-22
15Trường Đại học Xây dựng Miền Trung15
16Trường Đại học Thành Đô16-17,5 (trừ nhóm ngành sức khỏe, luật)
17Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương15
18Trường Đại học FPT18
(21 với chương trình cử nhân tài năng ngành khoa học máy tính)
19Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh16-18 (trừ ngành sư phạm kỹ thuật nông nghiệp)
20Trường Đại học Tôn Đức Thắng52-62/100 (phương thức tổng hợp)
600-772,82/1200 (đánh giá năng lực)
21Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội19
22Trường ĐH Kinh tế - Tài chính thành phố Hồ Chí Minh15
23Trường Đại học Hùng Vương15
24Trường Đại học Lạc Hồng15
(Riêng ngành dược, luật, luật kinh tế theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố vào ngày 8/7)
25Trường Đại học Tài nguyên và môi trường15-18
26Trường Đại học Mỏ - Địa chất15-21
27Trường Đại học Duy Tân15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe)
28Trường Đại học Đông Đô15-20
29Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp19-21
30Trường Đại học Ngoại thương23-24
31Trường Đại học Văn Lang15
32Trường Đại học Văn Hiến15
33Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn15
34Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh15
35Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
36Trường Đại học Thái Bình Dương15-18
37Trường Đại học Nam Cần Thơ15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
38Học viện Ngân hàng19-21,5
39Trường Đại học Quản lý và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh15
40Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh17-24
41Học viện Phụ nữ Việt Nam18-19
42Trường Đại học Giao thông vận tảiCơ sở Hà Nội: 16-21
Cơ sở TP.HCM: 16-20
43Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên17-22,5
44Trường Đại học Công nghiệp Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên16-23
45Đại học Thái Bình15-18
46Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên17-20
47Trường Đại học Xây dựng17-20
48Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên16-23
49Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên16-18
50Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên16
51Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang16-21
52Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên16-17
53Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên17-20
54Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai16-21
55Trường Đại học Phenikaa15-24
56Học viện Nông nghiệp Việt Nam16-20 (điểm thi tốt nghiệp THPT)16-23 (học bạ)
57Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc18-22
58Trường Đại học Sư phạm Hà Nội16,5-22
59Trường Đại học Kinh tế - Luật60/100 điểm
60Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh17-23
61Đại học Luật Hà Nội20
62-84Học viện Kỹ thuật Quân sự
Học viện Hậu cần
Học viện Phòng không - Không quân
Học viện Hải quân
Trường Sĩ quan Lục quân 1
Trường Sĩ quan Lục quân 2
Trường Sĩ quan Pháo binh
Trường Sĩ quan Công binh
Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp
Trường Sĩ quan Đặc công
Trường Sĩ quan Không quân
Trường Sĩ quan Kỹ thuật - Quân sự
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không - Không quân
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
Trường Sĩ quan Thông tin
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã
Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
Học viện Khoa học Quân sự
Học viện Biên phòng
Trường Sĩ quan Chính trị
Trường Sĩ quan Phòng hóa
17-25
85Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội17-20
86Trường Đại học Hà Nội22/40
87Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông16,5 (cơ sở phía Nam)
20 (cơ sở phía Bắc)
88Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên16-20
88Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương18-22
89Đại học Sư phạm Hà Nội 215-22
90Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam16
91Đại học Kiểm sátNgành Luật, Luật Kinh tế : 18 - 20
Ngành Ngôn ngữ Anh: 15 điểm trở lên
92Đại học Y tế Công cộng16
93Đại học Y khoa Vinh18-22
94Đại học Điều dưỡng Nam Định18-22
95Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định15
96Đại học Thủy Lợi16-20
97Đại học Thủ đô Hà Nội16-20
98Đại học Hồng ĐứcĐối với ngành thi Năng khiếu: Từ 10 - 13,33
Các ngành còn lại: Từ 15 - 20 điểm
99Đại học Hải Dương15-20
100Đại học Hoa Lư
15-20
101Đại học IntracomNgành Luật: từ 20 điểm
Ngành Y khoa: từ 22 điểm
Ngành Điều dưỡng: từ 18 điểm
102Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội15

Bên cạnh phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều cơ sở đào tạo đồng thời công bố ngưỡng nhận hồ sơ đối với các phương thức khác như học bạ, đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc xét tuyển tổng hợp. Mỗi phương thức có thang điểm và điều kiện riêng, vì vậy thí sinh cần theo dõi kỹ đề án tuyển sinh của từng trường để lựa chọn phù hợp.

Theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh được đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển đến 17 giờ ngày 14/7. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng, các trường sẽ tiến hành xét tuyển theo quy định. Điểm chuẩn trúng tuyển đại học dự kiến được công bố sau 17 giờ ngày 10/8.

PV (tổng hợp)