Bạn cần biết

Quy định chi phí quản lý dự án

NGỌC MAI 25/07/2026 11:00

Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Dự án đầu tư xây dựng nút giao liên thông kết nối quốc lộ 17B với quốc lộ 5, qua đường sắt Hà Nội - Hải Phòng trên địa bàn xã Phú Thái (Hải Phòng) có tổng mức đầu tư 1.867 tỷ đồng, do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng làm chủ đầu tư. Dự án được khởi công xây dựng từ tháng 12/2024, do liên danh Công ty CP Đầu tư và Xây dựng giao thông Phương Thành - Tập đoàn Đạt Phương - Thịnh Vượng TVT thi công xây dựng.
Dự án Đầu tư xây dựng nút giao liên thông kết nối quốc lộ 17B với quốc lộ 5, qua đường sắt Hà Nội - Hải Phòng trên địa bàn xã Phú Thái (Hải Phòng). Ảnh: THÀNH CHUNG

Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi cần thiết để tổ chức, giám sát và điều hành dự án, bảo đảm dự án hoàn thành đúng tiến độ và đạt được mục tiêu đã đề ra.

Điều 25 của nghị định quy định chi phí quản lý dự án, cụ thể:

- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hằng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.

- Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.

- Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.

- Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng.

Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.

NGỌC MAI