Giáo dục và đào tạo

Hải Phòng quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ giáo dục

THẾ ANH 22/09/2026 18:30

Quy định mới của Hải Phòng về các khoản thu dịch vụ giáo dục bổ sung 3 khoản thu, tăng mức thu tối đa dịch vụ hỗ trợ chăm sóc bán trú và mở rộng phạm vi trông giữ xe, còn lại giữ nguyên.

khoan-thu(1).jpg
Mức thu tối đa dịch vụ hỗ trợ hoạt động chăm sóc bán trú tăng từ 150.000 đồng lên 300.000 đồng/học sinh (trẻ)/tháng.

UBND thành phố Hải Phòng vừa ban hành Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có hiệu lực từ ngày 2/10/2026.

So với danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết số 58/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của HĐND thành phố Hải Phòng, danh mục Quyết định số 77 bổ sung 3 khoản thu, tăng mức thu tối đa dịch vụ hỗ trợ chăm sóc bán trú và mở rộng phạm vi dịch vụ trông giữ xe.

Cụ thể, khoản được điều chỉnh tăng mức thu tối đa là dịch vụ hỗ trợ hoạt động chăm sóc bán trú, từ 150.000 đồng lên 300.000 đồng/học sinh (trẻ)/tháng. Khoản thu áp dụng đối với mầm non, tiểu học và THCS, gồm hỗ trợ người nấu ăn; phục vụ chăm ăn, trông trưa, quản lý và vệ sinh bán trú.

3 khoản thu được bổ sung gồm: dịch vụ vệ sinh trường, lớp, nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục, tối đa 30.000 đồng/học sinh (trẻ)/tháng ở cả 4 cấp học; dịch vụ thư viện cung cấp tiện ích ngoài tiêu chuẩn cơ bản theo quy định, tối đa 24.000 đồng/học sinh/tháng ở tiểu học, THCS và THPT; dịch vụ hoạt động ngoài giờ chính khóa do cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện, tối đa 15.000 đồng/học sinh (trẻ)/giờ ở cả 4 cấp học.

Dịch vụ hoạt động ngoài giờ chính khóa gồm: các hoạt động giáo dục về văn hóa, nghệ thuật, thể thao; tăng cường năng lực ngoại ngữ, tin học, giáo dục STEM/STEAM, công nghệ, học tập số, trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp và các nội dung giáo dục khác theo quy định. Các hoạt động này không thuộc nội dung chương trình các môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, không quá 2 tiết/tuần.

Khoản được mở rộng phạm vi là dịch vụ trông giữ xe cho học sinh. Nghị quyết 58 quy định trông giữ xe đạp điện còn Quyết định 77 bổ sung xe máy điện và xe máy theo quy định về độ tuổi sử dụng. Mức thu tối đa của nhóm phương tiện này giữ nguyên 50.000 đồng/xe/tháng, áp dụng đối với tiểu học, THCS và THPT.

Các khoản thu còn lại giữ nguyên mức thu tối đa gồm: bữa sáng ở mầm non 15.000 đồng/học sinh (trẻ)/ngày; bữa ăn bán trú 30.000 đồng/học sinh (trẻ)/ngày ở mầm non và 35.000 đồng/học sinh (trẻ)/ngày ở tiểu học, THCS. Phụ phí bán trú gồm chất đốt, điện, nước tối đa 65.000 đồng/học sinh (trẻ)/tháng ở 3 cấp học này.

Tiếp đến là, dịch vụ trang thiết bị phục vụ bán trú tối đa 250.000 đồng/học sinh (trẻ)/năm học đối với học sinh (trẻ) mới tuyển hoặc lần đầu; các năm học tiếp theo tối đa 100.000 đồng/học sinh (trẻ)/năm học, áp dụng đối với mầm non, tiểu học và THCS. Dịch vụ nước uống cho học sinh tối đa 10.000 đồng/học sinh (trẻ)/tháng ở cả 4 cấp học.

Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ gồm: trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn, tối đa 10.000 đồng/học sinh (trẻ)/giờ ở mầm non và tiểu học. Trông giữ trong các ngày nghỉ ở mầm non, không bao gồm tiền ăn, tối đa 50.000 đồng/học sinh (trẻ)/ngày, với một ngày bằng 8 giờ. Trông giữ, chăm sóc trẻ em ngày hè ở mầm non tối đa 6.000 đồng/trẻ em/giờ. Đối với các dịch vụ này, một giờ bằng 60 phút.

Dịch vụ hoạt động kỹ năng sống do cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trực tiếp xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện, không quá 1 tiết/tuần, tối đa 10.000 đồng/học sinh (trẻ)/giờ ở mầm non và 15.000 đồng/học sinh (trẻ)/giờ ở các cấp phổ thông. Đối với hoạt động này và hoạt động ngoài giờ chính khóa, một giờ dạy được xác định theo thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định; cấp mầm non là giờ dạy, cấp phổ thông là tiết dạy.

Dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động giáo dục dạy học 2 buổi/ngày ở tiểu học tối đa 30.000 đồng/học sinh/tháng; trông giữ xe đạp tối đa 30.000 đồng/xe/tháng ở tiểu học, THCS và THPT. Dịch vụ sử dụng điều hòa phục vụ trực tiếp cho nhu cầu học sinh, bao gồm tiền điện, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng trong thời gian sử dụng, tối đa 40.000 đồng/học sinh (trẻ)/tháng ở cả 4 cấp học.

Các mức thu trên là mức tối đa. Cơ sở giáo dục căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu của người học và cha mẹ học sinh để xây dựng mức thu cụ thể không vượt mức quy định.

Quyết định 77 quy định việc tổ chức các dịch vụ phải bảo đảm tự nguyện, dân chủ, công khai, minh bạch và có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ trước khi triển khai. Đối với dịch vụ đã được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc bố trí từ nguồn kinh phí hợp pháp khác, cơ sở giáo dục không thu từ người học hoặc phải giảm trừ phần kinh phí tương ứng khi xây dựng mức thu, bảo đảm không thu trùng chi phí.

Cuối năm học, kinh phí chi không hết phải trả lại cho cha mẹ học sinh hoặc chuyển sang năm học sau nếu cha mẹ học sinh đồng ý bằng văn bản.

THẾ ANH