baohaiphong.vn

Tài chính - Ngân hàng

Nhiều ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất

Theo TTXVN

Hơn 20 ngân hàng thương mại cổ phần và 4 ngân hàng thương mại nhà nước đã điều chỉnh giảm lãi suất, với mức giảm phổ biến 0,5 điểm phần trăm.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)
Hơn 20 ngân hàng thương mại cổ phần và 4 ngân hàng thương mại nhà nước đã điều chỉnh giảm lãi suất, với mức giảm phổ biến 0,5 điểm phần trăm.

Theo thống kê đến ngày 28/10, hơn 20 ngân hàng thương mại cổ phần và 4 ngân hàng thương mại nhà nước đã điều chỉnh giảm lãi suất, với mức giảm phổ biến 0,5 điểm phần trăm, một số ngân hàng giảm tới 0,7 điểm phần trăm.

VPBank tiếp tục giảm lãi suất tiền gửi trực tuyến đối với các kỳ hạn 6 - 13 tháng. Với khoản tiền gửi dưới 10 tỉ đồng, lãi suất kỳ hạn 6 - 11 tháng giảm còn 6,6%/năm, kỳ hạn 12 - 13 tháng còn 6,7 %/năm. Ngân hàng giữ mức cao nhất 7,4%/năm tại kỳ hạn 15 - 18 tháng và 7,1%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.

LPBank giảm 0,1-0,6 điểm phần trăm, đưa lãi suất cao nhất về 6,7%/năm.

VietBank giảm 0,5 điểm phần trăm tại các kỳ hạn 6 - 36 tháng, còn tối đa 5,9%/năm.

NCB giảm tới 0,6 điểm phần trăm, đưa lãi suất cao nhất về 6,2%/năm.

OCB và Bac A Bank cùng giảm 0,5 điểm phần trăm, với mức cao nhất lần lượt là 6,8% và 6,6%/năm.

BVBank, KienlongBank, Sacombank, MBV và ABBank cũng giảm 0,5 điểm phần trăm tại nhiều kỳ hạn.

Techcombank giảm 0,1-0,5 điểm phần trăm, đưa lãi suất Phát Lộc Online cao nhất về 6,65%/năm, riêng khách hàng PRIVATE có thể hưởng 6,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

SeABank giảm tới 0,7 điểm phần trăm tại các kỳ hạn 18-36 tháng, đưa lãi suất về 4,75%/năm. Saigonbank giảm 0,5 điểm phần trăm tại các kỳ hạn 6-12 tháng và 18-36 tháng, nhưng vẫn giữ mức 7,9%/năm đối với kỳ hạn 13 tháng.

Cake by VPBank giảm 0,3-0,5 điểm phần trăm tại các kỳ hạn 6-24 tháng. Với chương trình cộng thêm 2,2%/năm dành cho khách hàng đủ điều kiện, lãi suất cao nhất còn 9,1%/năm, thay vì 9,6%/năm như trước.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 10/2026:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
4.15
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
4.45
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.15
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.35
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.85
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.85
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.85
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
VPBank
4.75
4.75
6.75
6.75
7.1
7.1
6.0
TPBank
4.75
4.75
6.0
6.2
6.2
6.3
6.3
SeABank
3.95
4.45
4.8
5.25
5.25
5.25
5.25
VIB
4.4
4.5
5.7
7.0
5.9
6.0
6.0
Vietcombank
2.1
2.4
3.5
5.9
5.9
6.0
6.0
VietinBank
4.8
4.8
6.6
6.8
5.9
6.0
6.0
Agribank
4.75
4.75
6.6
6.8
6.8
6.8
6.8
BIDV
4.8
4.8
7.2
7.4
6.6
6.8
6.8
MBBank
4.5
4.65
5.7
6.3
6.3
7.0
7.0
ACB
4.6
4.75
5.0
5.8
5.8
5.8
5.8
ABBank
3.8
4.0
6.25
6.25
5.8
5.8
5.8
MSB
4.8
4.8
6.3
6.8
6.6
6.6
6.1
LPBank
4.4
4.65
7.0
7.2
7.15
7.2
6.1
GPBank
3.6
3.7
5.25
5.55
5.55
5.55
5.55
Eximbank
4.6
4.7
5.4
5.6
5.3
5.3
5.3
Kienlongbank
4.2
4.2
5.5
5.5
5.15
5.15
5.15
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
4.75
4.75
7.7
7.8
6.6
6.7
6.7
PVcomBank
4.75
4.75
5.3
5.6
6.3
6.3
6.3
Saigonbank
4.75
4.75
6.9
7.2
7.0
6.5
6.6
VietBank
4.6
4.6
5.9
6.1
6.4
6.4
6.4
HDBank
4.2
4.3
5.0
5.3
5.6
5.0
5.0
VietABank
4.7
4.8
6.0
6.1
6.2
6.3
6.3
NamABank
4.6
4.7
6.4
6.6
6.8
6.9
6.6
Vikki Bank
4.7
4.7
6.0
6.1
6.1
6.1
6.1
BAOVIET Bank
4.8
4.75
6.4
6.5
6.5
6.5
6.5
Viet Capital Bank
(BVBANK)
4.75
4.75
6.7
6.9
6.7
6.7
6.7
PG Bank
4.75
4.75
6.9
7.0
6.8
6.8
6.8
BacABank
4.75
4.75
7.05
7.1
7.1
7.1
7.1
NCB
4.6
4.75
6.1
6.3
6.7
6.8
6.8
CBBank
4.75
4.75
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0
OCB
4.75
4.75
6.7
7.0
6.6
6.8
7.0
OceanBank
4.6
4.75
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0

Theo TTXVN