Quy chế quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng

CÔNG MINH 29/10/2021 10:49

(HPĐT)- Ngày 22-9-2021, UBND thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Quy chế). Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 5-10-2021.

Xe buýt hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Ảnh: Hoàng Phước

HỎI: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND?

ĐÁP:

- Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND quy định việc tổ chức, quản lý, khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt, chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt và trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND được áp dụng đối với:

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật khi tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước được UBND thành phố phân công quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

3. Các doanh nghiệp có liên quan đến đầu tư, xây dựng, chuyển giao kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.

4. Đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý, khai thác, tổng hợp, phân tích và lưu trữ dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô theo hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp vận tải (gọi tắt là đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình).

5. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe buýt.

6. Hành khách đi xe buýt.

7. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

HỎI: Các hình thức tham gia khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt?

ĐÁP:

Các hình thức tham gia khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt gồm:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thì được tham gia đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố.

2. Quy trình đặt hàng, đấu thầu nhà cung ứng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 10-4-2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

HỎI: Thông tin kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt được thực hiện theo quy định nào?

ĐÁP:

Thông tin kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt bao gồm điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt, điểm dừng xe buýt, nhà chờ xe buýt, điểm dừng đón, trả khách cho xe buýt để kết nối với các phương thức vận tải khác thực hiện theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29-5-2020 của Bộ Giao thông -Vận tải.

HỎI: Quy định về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt?

ĐÁP:

1. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt bao gồm: đường (hoặc làn đường) dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt, điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ, điểm trung chuyển, bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Quy định kỹ thuật:

a) Khoảng cách giữa các điểm dừng, nhà chờ xe buýt là từ 300 - 700 mét ở nội thành và từ 800 - 3.000 mét ở ngoại thành, tại mỗi điểm dừng phải có biển báo hiệu, vạch sơn theo quy định. Đối với các bệnh viện, trường học và các khu vực có nhu cầu đi lại của hành khách có thể bố trí thêm điểm dừng, nhà chờ đến gần cửa ra vào và phải bảo đảm an toàn giao thông của khu vực.

b) Tại các tuyến đường không có dải phân cách giữa, điểm dừng, nhà chờ không được đặt đối diện nhau và phải cách nhau tối thiểu 20 mét. Điểm dừng, nhà chờ xe buýt phải bố trí cách bờ mép giao lộ tối thiểu là 50 mét.

c) Điểm dừng, nhà chờ phục vụ người khuyết tật sử dụng xe lăn phải xây dựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn và có vị trí dành riêng cho người khuyết tật sử dụng xe lăn đậu chờ xe buýt.

d) Điểm dừng, nhà chờ không được che chắn hoặc ảnh hưởng đến các biển báo giao thông, đèn tín hiệu giao thông, các trụ nước cứu hỏa, các công trình dành riêng cho người khuyết tật, các công trình ngầm của các ngành viễn thông, truyền thông, điện lực, cấp thoát nước trong phạm vi an toàn của đường sắt, trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; điểm dừng, nhà chờ xe buýt không được lắp đặt tại những nơi cần bảo vệ an ninh trật tự, an toàn giao thông như các lãnh sự quán, khu ngoại giao.

đ) Mỗi điểm dừng, nhà chờ xe buýt đều có số hiệu riêng và được thể hiện trên bản đồ để quản lý và thông tin cho hành khách đi xe buýt.

e) Vị trí sử dụng làm điểm dừng phải thích hợp với điều kiện thực tế của vỉa hè và khu vực chung quanh, bảo đảm có không gian thông thoáng, mỹ quan, dễ quan sát và có chừa lối đi trên lề cho khách bộ hành.

g) Mỗi điểm dừng trên trục đường chỉ được bố trí tối đa cho 5 tuyến xe buýt sử dụng chung làm điểm dừng đón, trả khách; trường hợp nhiều hơn phải tổ chức tách và bố trí thêm điểm dừng cho phù hợp với biểu đồ tuyến xe buýt, tạo thuận lợi, an toàn cho xe buýt và hành khách; khoảng cách giữa hai điểm dừng phải cách nhau từ 15 đến 30 mét trong một cụm điểm dừng đón, trả khách và điểm dừng của hai đầu của cụm điểm dừng phải bảo đảm khoảng cách theo quy định.

h) Vỉa hè lắp đặt nhà chờ xe buýt phải đủ rộng để bố trí lối đi cho người đi bộ. Nhà chờ xe buýt phải được lắp đặt cách mép lề tối thiểu 1,5 mét, trừ trường hợp vỉa hè có khoét lề.

i) Vạch dừng xe buýt thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ Giao thông- Vận tải.

k) Vỉa hè để khoét lề làm nơi xe buýt đón trả hành khách phải rộng từ 5 mét trở lên, phần vỉa hè còn lại sau khi cắt gọt phải có bề rộng lớn hơn 1,5 mét và chiều cao vỉa hè với mặt đường phải phù hợp để bảo đảm cho hành khách đi lại thuận lợi.

HỎI: Quy định về thời gian hoạt động của xe buýt?

ĐÁP:

1. Thời gian xe buýt phục vụ trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe, bảo đảm tối thiểu 12 giờ/ngày. Sở Giao thông- Vận tải quyết định cụ thể các trường hợp đặc biệt đối với các tuyến xe buýt có thời gian hoạt động ít hơn 12 giờ/ngày.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác tuyến xe buýt phải thực hiện theo biểu đồ chạy xe để bố trí đúng loại xe chạy; xe buýt phải chạy đúng giờ, dừng đúng điểm dừng, nhà chờ theo biểu đồ chạy xe đã công bố.

HỎI: Quy định về đặc điểm nhận dạng của xe buýt?

ĐÁP:

Đặc điểm nhận dạng xe buýt gồm:

a) Niêm yết bên ngoài xe ở phía trên kính trước và phía sau xe các thông tin sau: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến;

b) Niêm yết bên ngoài xe phía hai bên thành xe các thông tin sau: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; giá vé và số điện thoại của đơn vị vận tải.

c) Niêm yết bên trong xe các thông tin sau: Biển số đăng ký xe, số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, sơ đồ tuyến, giá vé, cước hành lý, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách; số điện thoại đường dây nóng của Sở Giao thông- Vận tải, Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy, số điện thoại của đơn vị vận tải.

d) Bên trong xe có bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm ở vị trí hành khách dễ quan sát, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; biển cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm, hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

đ) Việc quảng cáo tại nhà chờ xe buýt và trên xe buýt thực hiện theo quy định của Luật Quảng cáo. e) Nội dung niêm yết, kích thước, kiểu chữ, màu sắc, vị trí của các loại thông tin trên được Sở Giao thông- Vận tải quy định và giao Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.

HỎI: Quy định về số hiệu tuyến, giãn cách xe chạy và các giấy tờ cần mang theo của xe buýt?

ĐÁP:

- Số hiệu tuyến xe buýt được thực hiện theo quy hoạch vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được UBND thành phố phê duyệt.

- Giãn cách xe chạy

+ Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýt thuộc phạm vi nội thành không được vượt quá 30 phút/lượt xe xuất bến; trong trường hợp đặc biệt, nếu tần suất vượt quá quy định phải được sự đồng ý của Sở Giao thông- Vận tải.

+ Giãn cách xe chạy đối với các tuyến xe buýt khác không được vượt quá 45 phút/lượt xe xuất bến.

- Các giấy tờ mang theo xe buýt: Ngoài các loại giấy tờ mang theo xe được pháp luật quy định, xe buýt phải có lệnh vận chuyển, trong lệnh vận chuyển phải ghi rõ giờ xe hoạt động theo biểu đồ, số hiệu tuyến, biển số xe, số hiệu tập vé, các điểm chốt số lượng vé đã bán.

HỎI: Vé xe buýt được quy định như thế nào?

ĐÁP:

Vé xe buýt có 3 loại vé: vé lượt, vé chặng và vé tháng:

Vé lượt, vé chặng là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt hoặc một chặng trên một tuyến xe buýt. Vé tháng là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong thời gian một tháng hoặc dài hơn, trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt.

3. Vé xe buýt do các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt tự in ấn, quản lý và phát hành theo quy định chung về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ.

4. Giá vé trên các tuyến xe buýt không trợ giá do doanh nghiệp vận tải kê khai và niêm yết theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

5. Thẻ ưu tiên được sử dụng để đi lại miễn phí hoặc mua vé giảm giá trên các tuyến xe buýt. Thẻ ưu tiên do Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy cấp cho các đối tượng được ưu tiên theo quy định vềmiễn, giảm giá vé xe buýt của UBND thành phố.

6. Khuyến khích áp dụng thẻ thông minh thay thế vé giấy.

HỎI: Mục đích xây dựng bộ khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

Bộ khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là giải pháp cơ bản để chuẩn hóa, nâng cao năng lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước và năng lực vận hành của các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.

HỎI: Điều kiện tham gia vận tải hành khách bằng xe buýt?

ĐÁP:

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Đăng ký kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt và có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Sở Giao thông- Vận tải cấp, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.

3. Bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định hiện hành.

 4. Được cơ quan có thẩm quyền đặt hàng tham gia hoạt động tuyến xe buýt hoặc trúng thầu khai thác tuyến xe buýt.

HỎI: Quy định về quyền hạn, trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt?

ĐÁP:

1. Quyền hạn:

a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã khi có nhu cầu khai thác tuyến xe buýt phải liên hệ với Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy để được hướng dẫn thủ tục, kiểm tra năng lực và điều kiện tham gia.

b) Được hưởng các quyền lợi theo quy định và các quyền lợi khác trong chính sách ưu đãi chung của thành phố đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt khi tham gia khai thác tuyến xe buýt, đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến xe buýt được bảo đảm các điều kiện hoạt động trên tuyến như kết cấu hạ tầng xe buýt và các thông tin trên các kết cấu này.

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã được quyền khiếu nại các quyết định xử lý vi phạm hợp đồng khai thác tuyến xe buýt của Sở Giao thông- Vận tải, Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy do nguyên nhân khách quan như ùn tắc giao thông, điều chỉnh giao thông, tai nạn, hư hỏng đột xuất... và các trường hợp khách quan khác theo quy định của pháp luật.

đ) Từ chối vận chuyển đối với hành khách cố tình vi phạm nội quy xe buýt.

e) Quy định về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý; thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

2. Trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về vận tải hành khách bằng xe ô tô; về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị của Luật Giao thông đường bộ; chịu trách nhiệm về bảo đảm chất lượng vận chuyển cho hành khách theo các điều khoản của hợp đồng khai thác tuyến xe buýt.

b) Phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt thực hiện đúng nội dung nêu trong Quy chế này; bố trí nhân viên điều hành để bảo đảm hoạt động tuyển.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã khi tuyển dụng, tiếp nhận lái xe buýt mới, nhân viên phục vụ trên xe buýt phải bảo đảm các điều kiện quy định của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; người lái xe buýt phải bảo đảm về sức khỏe, độ tuổi và hạng giấy phép lái xe phù hợp theo quy định của Luật Giao thông đường bộ. Sau khi tuyển dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

d) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và đáp ứng các yêu cầu quy định của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29-5-2020 của Bộ Giao thông- Vận tải.

đ) Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Sở Giao thông- Vận tải, Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy.

e) Phát hiện, kịp thời thông báo cho Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy về tình trạng hư hỏng kết cấu hạ tầng xe buýt trên tuyến, tình hình an ninh trật tự trên tuyến.

g) Quản lý và sử dụng đúng quy định số tiền trợ giá; phối hợp với Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy lập hồ sơ quyết toán trợ giá đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán.

h) Tiếp nhận, giải quyết phản ánh, góp ý của hành khách và người dân.

i) Tổ chức thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác đã ký kết trong hợp đồng; xây dựng, quản lý, theo dõi, thực hiện đầy đủ quy trình bảo đảm an toàn giao thông theo quy định.

HỎI: Quy định về quyền hạn, trách nhiệm của nhân viên lái xe?

ĐÁP:

1. Từ chối vận chuyển đối với hành khách gây mất an ninh trật tự, an toàn, hút thuốc, sử dụng các chất kích thích như rượu, bia... trên xe hoặc đang bị dịch bệnh nguy hiểm; từ chối và không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn, có mùi khó chịu hoặc hành lý có khối lượng, kích thước vượt quá quy định.

2. Bảo đảm điều kiện người lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông đường bộ.

3. Phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải hành khách bằng xe buýt, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thôngVận tải.

4. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu doanh nghiệp, hợp tác xã đã quy định.

5. Lái xe buýt có trách nhiệm cùng doanh nghiệp, hợp tác xã giữ gìn, bảo quản phương tiện.

6. Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe.

7. Chấp hành Luật Giao thông đường bộ và các quy định của pháp luật có liên quan đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

HỎI: Quyền hạn, trách nhiệm của nhân viên trên xe buýt?

ĐÁP:

Quyền hạn, trách nhiệm của nhân viên trên xe buýt bao gồm:

1. Phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông- Vận tải.

2. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu doanh nghiệp, hợp tác xã đã quy định.

3. Cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn, giúp đỡ hành khách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em) khi lên, xuống xe; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.

4. Bán vé đúng giá, trao vé cho hành khách; kiểm tra vé đúng quy định.

HỎI: Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt?

ĐÁP:

1. Hành khách đi xe buýt có quyền:

a) Được miễn, giảm giá vé xe buýt nếu thuộc đối tượng được ưu tiên theo quy định.

b) Được mang theo hành lý với trọng lượng không quá 10 kg và kích thước không quá 30x40x60 cm.

c) Chấp hành quy định khi đi xe và hướng dẫn của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

d) Yêu cầu nhân viên phục vụ xuất vé đúng loại sau khi trả tiền.

đ) Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).

e) Góp ý về những ưu, khuyết điểm trong quá trình sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt qua các kênh thông tin.

2. Hành khách đi xe buýt có trách nhiệm:

a) Mua vé, giữ vé suốt hành trình và xuất trình vé khi có yêu cầu kiểm soát; không sử dụng các loại vé không hợp pháp.

b) Chấp hành nội quy xe buýt, hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ; đảm bảo an toàn trật tự trên xe, giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe buýt cho hành khách là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ đi cùng.

c) Giữ vệ sinh trên xe buýt và tại các điểm dừng, đỗ, nhà chờ xe buýt; không mang theo hàng hóa bị cấm vận chuyển, hàng tanh hôi, có nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh, súc vật, chất dễ cháy nổ.

HỎI: Trách nhiệm của Sở Giao thông- Vận tải đối với vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

Sở Giao thông- Vận tải là cơ quan tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố. Sở Giao thông- Vận tải có trách nhiệm:

1. Trình UBND thành phố phê duyệt danh mục mạng lưới tuyến xe buýt nội tỉnh và liên tỉnh.

2. Trình UBND thành phố phê duyệt, công bố các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị tổ chức lập, cập nhật, trình UBND thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

4. Trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch đầu tư trong lĩnh vực hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt bằng vốn ngân sách.

5. Trình UBND thành phố phê duyệt phương án giá vé xe buýt, xác định khung giá vé, các chính sách miễn giảm giá vé cho các đối tượng được hưởng ưu đãi khi đi xe buýt.

6. Trình UBND thành phố ban hành, bổ sung và sửa đổi quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

7. Trình UBND thành phố ban hành các chính sách ưu đãi áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn.

8. Trình UBND thành phố phê duyệt các ưu tiên trong lưu thông dành cho xe buýt.

9. Công bố mạng lưới tuyến xe buýt sau khi UBND thành phố phê duyệt.

10. Quyết định biểu đồ chạy xe, số lượng xe hoạt động cho mỗi tuyến, quy cách và chủng loại xe.

11. Quyết định điều chỉnh tạm thời lộ trình, tần suất, thời gian đóng mở tuyến trong trường hợp cần thiết, phù hợp với tình hình thực tế, điều độngphương tiện để giải tỏa ách tắc đột biến trong mạng lưới xe buýt.

12. Quyết định danh mục, vị trí cụ thể cơ sở hạ tầng các tuyến xe buýt; công bố mẫu nhà chờ xe buýt.

13. Tham mưu, đề xuất phê duyệt kế hoạch đấu thầu, đặt hàng và kinh phí trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.

14. Lập dự toán và đề xuất phương thức cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, quyết toán dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

15. Tổ chức đấu thầu, đặt hàng lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.

16. Công bố giá vé cụ thể cho từng tuyến xe buýt trên cơ sở khung giá vé đã được UBND thành phố phê duyệt.

17. Thực hiện các quy hoạch, đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do UBND thành phố phê duyệt.

18. Công bố các loại ưu tiên trong lưu thông dành cho xe buýt trên từng tuyến đường cụ thể; ban hành nội quy đi xe buýt.

19. Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận kết quả vận chuyển; kiểm tra lệnh vận chuyển của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt tham gia khai thác tuyến xe buýt có trợ giá.

20. Giám sát chất lượng hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.

21. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ khai thác tuyến xe buýt đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm quy định về hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt.

22. Tổ chức các kênh thông tin trực tuyến để vận động người dân sử dụng xe buýt.

23. Tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe buýt.

24. Tiếp nhận, kiểm tra, giải quyết các đề xuất, kiến nghị trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân.

25. Thực hiện đánh giá các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

26. Chỉ đạo Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy tổ chức thực hiện việc cung ứng và quản lý chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo chức năng, nhiệm vụ được UBND thành phố giao tại Quyết định số 1438/QĐUBND ngày 18-6-2019.

HỎI: Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

1. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đã được UBND thành phố phê duyệt dự toán và phương thức cung ứng là đấu thầu.

2. Phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải và các cơ quan liên quan tham mưu với UBND thành phố về chủ trương đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông sử dụng nguồn vốn đầu tư công của ngân sách thành phố.

HỎI: Trách nhiệm của Sở Tài chính về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

Sở Tài chínhcó trách nhiệm:

1. Phối hợp kiểm tra việc thực hiện đấu thầu, đặt hàng các tuyến xe buýt sử dụng kinh phí trợ giá từ nguồn ngân sách thành phố.

2. Phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải và Kho bạc Nhà nước thành phố trong việc quản lý hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt.

3. Thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt dự toán, phương thức cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; thẩm tra quyết toán dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

4. Phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải lập, cập nhật, trình UBNDthành phố quyết định điều chỉnh đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

HỎI: Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

1. Phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải nghiên cứu trình UBNDthành phố phê duyệt kế hoạch thực hiện chính sách miễn giảm giá vé giao thông công cộng cho người khuyết tật theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.

2. Cấp giấy xác nhận cho người khuyết tật được miễn giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng xe buýt.

HỎI: Trách nhiệm của Công an thành phố về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

Công an thành phố có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao.

2. Tổ chức lực lượng làm nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển giao thông, tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, tuyến và nơi tạm dừng xe, đỗ xe khi có tình huống gây ách tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh trật tự.

HỎI: Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

Sở Thông tin và Truyền thôngcó trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông- Vận tải và các cơ quan liên quan trong công tác tuyên truyền, khuyến khích người dân sử dụng xe buýt.

HỎI: Trách nhiệm của UBND các quận, huyện về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

ĐÁP:

UBND các quận, huyện có trách nhiệm phối hợp Sở Giao thông- Vận tải, Công an thành phố trong công tác bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự tại nơi có tuyến xe buýt đi qua./.

CÔNG MINH
(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Quy chế quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng