1. Phạm vi điều chỉnh

Hội Phụ nữ xã Tân Phong (huyện Kiến Thụy) tuyên truyền về việc phân loại rác, hạn chế túi nilon, rác thải nhựa cho các tiểu thương và người dân tại chợ Tân Phong. Ảnh: Hồng Châm
- Quy định này quy định về quản lý chất thải rắn, bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn cồng kềnh, chất thải nhựa, chất thải rắn từ hoạt động xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc quản lý chất thải rắn.
- Quy định này không quy định về quản lý chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp thông thường, chất thải y tế và các loại chất thải rắn khác (trừ chất thải rắn sinh hoạt nguy hại). Nội dung quy định về các loại chất thải này được tuân thủ theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐCP ngày 10-1- 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10-1- 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26-11-2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và các quy định khác liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (bao gồm cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng) và các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có hoạt động liên quan đến chất thải rắn phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình (bao gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ).
- Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải).
- Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
- Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.
- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.
- Vận chuyển chất thải là quá trình chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải rắn
- Coi chất thải là tài nguyên; thúc đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn, tăng cường quản lý chất thải rắn, thực hiện đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn.
- Việc quản lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người; mọi hoạt động quản lý chất thải rắn phải đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh khu vực làm việc, nơi công cộng, nơi cư trú; thực hiện giảm thiểu các loại chất thải phát sinh; thực hiện phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng; đổ chất thải đúng thời gian, đúng nơi quy định.
- Khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn thân thiện với môi trường; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải rắn.
- Ngoài việc thực hiện Quy định này, việc thực hiện quản lý chất thải rắn phải tuân theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các luật khác có liên quan.
5. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường; khuyến khích phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình cá nhân.
- Việc lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nguy hại được thực hiện theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Tiêu chí phân loại đạt là: Hỗn hợp nhóm chất thải thực phẩm hoặc nhóm chất thải còn lại được xem là phân loại đạt khi thành phần chất thải thực phẩm hoặc thành phần chất thải còn lại lẫn dưới 10% khối lượng chất thải khác (hoặc tỷ lệ khác theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
6. Lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sau phân loại phải được lưu chứa trong bao bì (túi) hoặc thiết bị lưu giữ (thùng) riêng biệt, có dấu hiệu nhận biết loại chất thải hoặc theo các quy định hiện hành của pháp luật. Bao bì (túi), thiết bị lưu giữ (thùng) chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm, không làm rò rỉ nước rỉ rác và có kích thước phù hợp với lượng chất thải, thời gian lưu giữ.
+ Bao bì (túi) phải được buộc kín, thiết bị lưu giữ (thùng) phải có nắp đậy kín để bảo đảm không phát tán mùi.
+ Khuyến khích sử dụng túi ni lông phân hủy sinh học, bao bì thân thiện môi trường để thay thế các túi ni lông khó phân hủy để chứa chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại.
- Chủ đầu tư thực hiện xây dựng tòa nhà cao tầng, khu chung cư, khu trung tâm thương mại kết hợp chung cư, khu trung tâm thương mại phải bố trí trong khuôn viên khu vực lưu chứa các loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại (bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt nguy hại) đảm bảo thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân sinh hoạt tại các khu trên.
- Về lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực công cộng
+ Tại công viên, khu vui chơi, giải trình, kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và những nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người phải bố trí các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt có dán nhãn trên nắp thùng, trên thân thùng bằng chữ in cho 3 nhóm: chất thải có thể tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm và chất thải sinh hoạt khác. Khuyến khích bổ sung các chữ nhỏ hoặc hình ảnh liệt kê cơ bản các loại chất thải rắn sinh hoạt bên dưới các chữ chất thải có thể tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm và chất thải sinh hoạt khác để thuận tiện cho việc người dân phân loại vào các thùng rác.
+ Các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt phải có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và trật tự giao thông.
+ Địa điểm, vị trí, khu vực bốtrí các thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại tại khu vực công cộng do UBND cấp huyện xác định, bảo đảm thuận tiện cho công tác thu gom, lưu giữ.
- Quy định màu sắc của bao bì, thiết bị đựng chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại như sau:
+ Màu xanh lá cây: sử dụng chứa rác thải thực phẩm.
+ Màu trắng/trong suốt: sử dụng chứa rác thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
+ Màu vàng: sử dụng chứa rác thải sinh hoạt khác.
7. Thời gian, tần suất, phương thức chuyển giao, thu gom chất thải rắn sinh hoạt
- Việc chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các yêu cầu sau:
+ Cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt có thể chuyển giao trực tiếp hoặc để sẵn các bao bì/thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt trước nhà chờ đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến lấy trong khoảng thời gian quy định (khuyến khích thực hiện phương thức chuyển giao trực tiếp).
+ Khu vực để sẵn bao bì/thiết bị lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt trước nhà phải gọn gàng, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường, mỹ quan, không ảnh hưởng đến giao thông khu vực.
- UBND cấp xã phối hợp và thống nhất với đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt để đơn vị thực hiện xây dựng quy trình thu gom phù hợp về thời gian hoạt động và hình thức thu gom rác thải trên địa bàn và thông báo với cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải khi đến lấy chất thải rắn sinh hoạt.
- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải không có điều kiện chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo đúng thời gian quy định hoặc tại khu vực mà phương tiện thu gom của đơn vị thu gom không thể tiếp cận thì UBND cấp xã xác định vị trí đặt thùng để lưu chứa có dung tích phù hợp, thu gom tập trung chất thải của các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải này.
- Tần suất thu gom
+ Chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế: Các hộ gia đình, cá nhân chủ động chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
+ Chất thải thực phẩm và các chất thải rắn sinh hoạt khác: Đối với khu vực đông dân cư và trong khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, tần suất thu gom không quá 24 giờ. Đối với khu vực dân cư thưa thớt, tần suất thu gom không quá 48 giờ.
+ Tùy vào đặc điểm của mỗi khu vực dân cư, điều kiện cung ứng dịch vụ thực tế và ý kiến của cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải, UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt và tổ trưởng tổ dân phố/khu phố/ban quản lý chung cư/trưởng thôn, xóm xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp.
8. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Đơn vị thu gom, vận chuyển có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, phương tiện phù hợp tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại; hạn chế vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong giờ cao điểm (trừ trường hợp đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc chính quyền địa phương); không tập kết xe gom, xe vận chuyển tại các địa điểm dễ gây ùn tắc giao thông.
- Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. Ngoài thực hiện các quy định này, yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố như sau:
+ Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải thực phẩm có biển báo được in hoa màu vàng cao ít nhất 15 cm bên 2 thành phương tiện với dòng chữ: thu gom chất thải thực phẩm
+ Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt khác có biển báo được in hoa màu vàng cao ít nhất 15 cm bên 2 thành phương tiện với dòng chữ: thu gom chất thải sinh hoạt khác.
+ Trường hợp phương tiện thu gom chung 2 nhóm chất thải (chất thải thực phẩm và chất thải sinh hoạt khác) phải bố trí 2 ngăn chứa riêng biệt đối với 2 nhóm chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại, có biển báo với dòng chữ: thu gom chất thải thực phẩm và thu gom chất thải sinh hoạt khác.
- Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. UBND cấp xã xác định, bố trí điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phải có khu vực lưu giữ CTRSH được phân loại tại nguồn, chất thải rắn cồng kềnh và chất thải rắn sinh hoạt nguy hại đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Những khu vực có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm cả chất thải rắn cồng kềnh và chất thải rắn sinh hoạt có trộn lẫn chất thải rắn xây dựng) không đúng nơi quy định, tồn lưu nhiều ngày gây ô nhiễm môi trường hoặc mất mỹ quan khu vực thì quản lý như sau:
+ Đối với khu vực đất thuộc quyền sử dụng, quản lý của cá nhân, tổ chức: cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định hiện hành; trong trường hợp để tồn đọng và phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên các khu đất này thì phải chịu trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, vận chuyển và phun xịt khử mùi (nếu cần) trong vòng 36 giờ từ khi có phản ánh hoặc yêu cầu của chính quyền địa phương.
+ Đối với khu vực đất do nhà nước quản lý: UBND cấp xã chủ động phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý tổ chức thu gom và phun xịt khử mùi (nếu cần), chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường.
9. Chuyển giao, vận chuyển, điểm tập kết chất thải rắn cồng kềnh
- Chất thải rắn cồng kềnh
+ Chất thải rắn cồng kềnh là chất thải được quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số02/2022/TT-BTNMT.
+ Chất thải rắn cồng kềnh không được bỏ chung vào chất thải rắn sinh hoạt thông thường, được quản lý như chất thải rắn sinh hoạt.
- Đối với chất thải rắn cồng kềnh không thể tái sử dụng trực tiếp, cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải có trách nhiệm tháo bỏ các phụ liệu đi kèm như gương, kính, mảnh kim loại, bản lề, bảng điều khiển và phân nhóm các phụ liệu đi kèm vào các nhóm chất thải tương ứng theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường; sắp xếp gọn gàng, bảo đảm vệ sinh môi trường để chuyển giao cho cơ sở thu gom hoặc nơi tiếp nhận (điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc điểm tiếp nhận, xử lý chất thải rắn cồng kềnh).
- UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xác định, bố trí ít nhất 1 điểm tập kết trên địa bàn (có mái che bảo đảm che nắng, che mưa) tiếp nhận để lưu giữ chất thải cồng kềnh phát sinh từ các hộ gia đình/cá nhân; thông báo số điện thoại liên hệ của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để các hộ gia đình/cá nhân biết, chủ động liên hệ, chuyển giao khi phát sinh chất thải rắn cồng kềnh.
10. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân bón hoặc chất cải tạo đất trồng trọt, làm thức ăn chăn nuôi. - Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt với khối lượng nhỏ hơn 300 kg/ngày sử dụng chất thải thực phẩm để làm phân bón hoặc chất cải tạo đất trồng trọt cho cây xanh trong khuôn viên của đơn vị, bảo đảm vệ sinh môi trường.
- Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy định khác liên quan. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được lựa chọn theo các tiêu chí quy định tại Điều 28 Thông tư số 02/2022/TTBTNMT.
- Căn cứ tính chất của từng loại chất thải cồng kềnh sau khi phân rã, thực hiện phân loại để xử lý riêng từng loại như đối với chất thải rắn sinh hoạt theo Khoản 1 điều này.
- Căn cứ công nghệ xử lý, khả năng tiếp nhận của các khu xử lý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm điều phối việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các khu xử lý cho phù hợp.
11. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Căn cứ tình hình thực tế, UBND thành phố ban hành quy định giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của thành phố theo nguyên tắc tại Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Khoản 6 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
12. Phân loại chất thải rắn xây dựng
- Việc phân loại chất thải rắn xây dựng thông thường được phân loại theo quy định tại các điểm d, đ, g Khoản 5 Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Việc phân loại, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường nguy hại được thực hiện theo quy định về quản lý chất thải nguy hại; chất thải rắn xây dựng thông thường lẫn với chất thải nguy hại khác thì phải thực hiện việc phân tách phần chất thải nguy hại, nếu không tách được thì toàn bộ chất thải lẫn đó phải được quản lý như chất thải nguy hại.
13. Thu gom, lưu trữ, vận chuyển chất thải rắn xây dựng
- Hộ gia đình, cá nhân tại đô thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có biện pháp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường.
- Khi tiến hành xây dựng công trình, chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng thông thường phải bố trí thiết bị hoặc khu lưu trữ chất thải rắn xây dựng thông thường trong khuôn viên công trường hoặc trạm trung chuyển, địa điểm lưu trữ theo quy định của chính quyền địa phương để đảm bảo chất thải rắn xây dựng thông thường sau khi phân loại không được để lẫn với các chất thải khác; địa điểm lưu giữ chất thải rắn xây dựng thông thường phải bố trí ở nơi tránh bị ngập nước, có mái che hoặc phủ bạt tránh phát tán bụi và các chất ô nhiễm khác, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh khu vực lưu giữ.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phải được vận chuyển bằng các phương tiện bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định, được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành theo quy định.
- Trong quá trình vận chuyển, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi ra môi trường.
- UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng thông thường xác định, bố trí ít nhất 1 (một) điểm tập kết trên địa bàn tiếp nhận để lưu giữ chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh từ các hộ gia đình/cá nhân; thông báo số điện thoại liên hệ của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng thông thường để các hộ gia đình/cá nhân biết, chủ động liên hệ, chuyển giao khi phát sinh chất thải rắn xây dựng thông thường.
- Hộ gia đình, cá nhân tại vùng nông thôn chưa có hệ thống thu gom chất thải khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng thì phải thực hiện việc tái sử dụng hoặc đổ thải theo quy định, không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối kênh rạch và các nguồn nước mặt.
14. Tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn xây dựng
- Chất thải rắn xây dựng thông thường có khả năng tái chế, tái sử dụng được thu gom, vận chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường để tái chế, tái sử dụng. Các loại chất thải rắn xây dựng thông thường được tái chế, tái sử dụng, tùy theo tính chất và đặc điểm (thành phần), được tái sử dụng, tái chế theo mục đích sử dụng phù hợp như: Bùn đất hữu cơ dùng để trồng cây; gạch vụn, bê tông, tấm tường, gạch lát dùng để san nền.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường không tái chế, tái sử dụng được chuyển giao cho đơn vị có chức năng để chôn lấp, xử lý tại các địa điểm đảm bảo các điều kiện về an toàn môi trường, bao gồm:
+ Tại các khu xử lý chất thải rắn được phép tiếp nhận, xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường.
+ Phân khu chức năng xử lý, tái chế chất thải rắn xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố đã được phê duyệt quy hoạch, bố trí khu vực xử lý, tái chế chất thải rắn xây dựng thông thường.
- Những nội dung khác về quản lý chất thải rắn xây dựng thông thường không quy định tại Điều 12, Điều 13, Khoản1 và Khoản 2 Điều 14 của Quy định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16-5- 2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.
15. Quản lý chất thải nhựa
Việc quản lý chất thải nhựa thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 73 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điều 64 Nghị định sô 08/2022/NĐCP và các quy định sau đây:
- Không sử dụng băng-rôn, khẩu hiệu, chai, cốc, ống hút, bát, đũa nhựa dùng một lần tại công sở và trong các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và ngày lễ, lễ kỷ niệm và các sự kiện khác; ưu tiên lựa chọn các sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường.
- Giảm dần việc sản xuất sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa, túi ni lông khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa theo lộ trình tại Điều 64 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Sau năm 2025, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học.
- Các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện việc phân loại chất thải nhựa tại nguồn để tái sử dụng, tái chế phục vụ sản xuất hàng hóa, vật liệu xây dựng, công trình giao thông; trường hợp không thể tái chế, chất thải nhựa phải được chuyển giao cho cơ sở có chức năng theo quy định, không được thải bỏ vào hệ thống thoát nước, ao, hồ kênh, sông, biển.
- Các đơn vị dịch vụ công ích thực hiện thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn có trách nhiệm bố trí nhân lực, thiết bị cho công tác phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải nhựa phát sinh từ quá trình sinh hoạt.
16. Quản lý bùn bể tự hoại, hầm cầu; bùn nạo vét hệ thống thoát nước
- Bùn thải phát sinh từ bể phốt, hầm cầu được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải phải được phân định. Trường hợp bùn thải có các thành phần nguy hại thì phải được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển phải bảo đảm trang bị đầy đủ các các phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng được phép lưu hành, chứng nhận kiểm định bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; không gây rò rỉ, phát tán bùn, mùi ra môi trường; có biện pháp xử lý sự cố trong quá trình thu gom, vận chuyển.
- Nghiêm cấm xả thẳng bùn thải vào hệ thống thoát nước, kênh rạch, ao hồ, môi trường chung quanh.
- Việc chuyển giao bùn thải từ chủ nguồn thải hoặc từ đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển cho đơn vị xử lý phải được lập biên bản bàn giao, mỗi bên giữ một bản; phải phù hợp quy định về quản lý chất thải và quy định khác liên quan.
- Bùn thải từ bể tự hoại, hầm cầu được xử lý tại các khu xử lý được phép tiếp nhận bùn thải từ bể tự hoại, hầm cầu, bùn từ hệ thống thoát nước; việc tái sử dụng, xử lý và tái sử dụng bùn thải bảo đảm các quy định về môi trường.
- Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý bùn thải từ bể tự hoại, hầm cầu, bùn từ hệ thống thoát nước phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy định khác liên quan. - Khuyến khích xử lý bùn thải từ bể tự hoại, hầm cầu, bùn từ hệ thống thoát nước theo công nghệ tái chế thành các sản phẩm thân thiện môi trường, tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.
(Còn tiếp)