Từ ngày 1/3/2027, Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2026 quy định cụ thể những trường hợp được, không được hòa giải và cách ghi nhận kết quả.

Ngày 24/8/2026, Quốc hội thông qua Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2026 (Luật số 16/2026/QH16), có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2027.
Theo điều 23 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2026, vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải viên tiến hành hòa giải khi có sự đồng ý của các bên và thuộc một trong các căn cứ sau đây:
- Một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải.
- Hòa giải viên chủ động đề xuất hòa giải khi chứng kiến hoặc biết vụ, việc.
- Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Về phạm vi hòa giải ở cơ sở nêu trên, tại Điều 3 của Luật quy định: Việc hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
- Mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công;
- Mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội theo quy định của pháp luật;
- Vi phạm pháp luật mà theo quy định bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật khác không được hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
Tại Điều 29 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2026 quy định về kết quả hòa giải ở cơ sở như sau:
[1] Kết quả hòa giải được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Kết quả hòa giải được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là bằng văn bản.
[2] Trường hợp một trong các bên đồng ý, hòa giải viên lập văn bản về kết quả hòa giải. Văn bản về kết quả hòa giải gồm các nội dung chính sau đây: Căn cứ tiến hành hòa giải; Thành phần tham gia hòa giải; Nội dung chủ yếu của vụ, việc; Diễn biến của quá trình hòa giải; Kết quả hòa giải.
[3] Trường hợp hòa giải thành, kết quả hòa giải ghi rõ thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện; quyền, nghĩa vụ của các bên; phương thức, thời hạn thực hiện thỏa thuận; nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp hòa giải không thành, kết quả hòa giải ghi rõ ý kiến, quan điểm của các bên và những nội dung khác có liên quan.
Văn bản về kết quả hòa giải có chữ ký hoặc điểm chỉ hoặc xác nhận của các bên, của hòa giải viên, những người khác tham gia hòa giải (nếu có) và được gửi đến các bên. Trường hợp có người không ký hoặc điểm chỉ hoặc xác nhận thì hòa giải viên ghi rõ lý do trong văn bản.
GIA MINH