1. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ Hỗ trợ nông dân như thế nào?
(Theo Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24-6-2023 về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân, có hiệu lực từ ngày 8-8-2023)
![]()
TRẢ LỜI: Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định từ Điều 26 đến Điều 36 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP:
* Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
- Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện chế độ tài chính, kế toán, chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Năm tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân từ ngày 1-1 đến ngày 31-12 hằng năm.
- Báo cáo tài chính năm của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
* Lập kế hoạch tài chính hằng năm cho Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính năm, kế hoạch thu nhập, chi phí, kế hoạch mua sắm tài sản cố định (nếu có) để trình Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân quyết định sau khi có ý kiến phê duyệt của Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp.
- Quy trình phê duyệt và ban hành kế hoạch tài chính năm như sau:
+ Trước ngày 31-12 hằng năm, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét, phê duyệt kế hoạch tài chính năm kế hoạch để báo cáo Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp;
+ Trước ngày 30-3 năm kế hoạch, Ban Thường vụ Hội nông dân cùng cấp xem xét, phê duyệt kế hoạch tài chính năm làm căn cứ để Quỹ Hỗ trợ nông dân triển khai, thực hiện.
* Nguyên tắc quản lý tài chính
- Quỹ Hỗ trợ nông dân tự chủ về tài chính; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước; tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; thực hiện các nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
- Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, thống kê và việc thực hiện công khai tài chính.
* Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Vốn chủ sở hữu:
+ Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp;
+ Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính;
+ Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản;
+ Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý;
+ Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Vốn nhận ủy thác theo quy định không thuộc vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và được hạch toán, quản lý tách bạch với vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
* Vốn điều lệ
- Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương. Trung ương Hội nông dân Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương trong từng thời kỳ sau khi có ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương. Hội Nông dân cấp tỉnh trình UBND cấp tỉnh báo cáo HĐND cấp tỉnh quyết định mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ sau khi có ý kiến thống nhất với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương. Hội nông dân cấp huyện trình UBND cấp huyện báo cáo HĐND cấp huyện quyết định mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ. Trường hợp không tổ chức HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện quyết định mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện sau khi có ý kiến thống nhất với Phòng Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.
- Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân xây dựng nhu cầu hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước gửi Ban Thường vụ Hội Nông dân cùng cấp phê duyệt, tổng hợp cùng với dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Hội Nông dân cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật hiện hành.
* Bảo đảm an toàn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân
Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn vốn hoạt động như sau:
- Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Thực hiện các quy định về giới hạn cho vay theo quy định tại Nghị định này.
- Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay theo quy định tại Nghị định này.
- Mua bảo hiểm tài sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
- Xử lý giá trị tài sản tổn thất theo quy định tạikhoản 4 Điều 31 Nghị định này.
- Các biện pháp khác về bảo đảm an toàn vốn theo quy định của pháp luật.
* Lương, phụ cấp lương của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện cơ chế lương, phụ cấp lương cho người lao động và người quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân như sau:
+ Cán bộ, công chức thuộc biên chế Hội Nông dân Việt Nam các cấp được phân công kiêm nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân (trừ thành viên Ban kiểm soát) được chi trả lương theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và được Quỹ Hỗ trợ nông dân chi phụ cấp hàng tháng không quá 1 lần mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ của các cán bộ, công chức này;
+ Cán bộ tuyển dụng dưới hình thức hợp đồng lao động được chi trả tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động ký giữa Quỹ Hỗ trợ nông dân và người lao động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật;
+ Cán bộ, công chức thuộc cơ quan nhà nước được phân công tham gia quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân (không bao gồm cán bộ, công chức quy định tại điểm a, điểm b khoản này) và thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân được chi trả phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức;
+ Sau khi chế độ tiền lương mới của cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo được ban hành, Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cơ chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người quản lý của Quỹ Hỗ trợ nông dân, phù hợp với tính chất, mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân quy định tại Nghị định này.
* Thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Các khoản thu nhập của Quỹ Hỗ trợ nông dân, gồm:
+ Thu từ lãi cho vay theo quy định tại Nghị định này;
+ Thu phí nhận ủy thác;
+ Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội và ngân hàng thương mại;
+ Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
* Chi phí của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Chi phí của Quỹ Hỗ trợ nông dân là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ cần thiết cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân, bao gồm:
+ Chi phí hoạt động nghiệp vụ: Chi hoạt động cho vay, chi trích lập dự phòng rủi ro và khoản dự phòng khác (nếu có), chi hoạt động xử lý nợ, chi bảo hiểm và các khoản chi hoạt động nghiệp vụ khác;
+ Chi hoạt động bộ máy: Chi cho cán bộ, người lao động; chi hoạt động quản lý; chi đầu tư, mua sắm tài sản và các khoản chi hoạt động bộ máy khác;
+ Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật;
+ Các khoản chi phí khác.
* Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính
- Kết quả tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu và tổng số chi phí phát sinh trong năm tài chính:
+ Kết quả tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong năm thặng dư khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân có kết quả dương;
+ Kết quả tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong năm thâm hụt khi chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong năm tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân có kết quả âm.
- Sau khi nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về thuế (nếu có), phần chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí nêu tại khoản 1 Điều này được phân phối như sau:
+ Bù đắp lỗ lũy kế đến thời điểm quyết toán;
+ Trích 20% vào quỹ đầu tư phát triển;
+ Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; số dư Quỹ dự phòng tài chính tối đa bằng 25% vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
+ Trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương và phụ cấp lương của cán bộ, người lao động Quỹ Hỗ trợ nông dân vào quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi; Trích tối đa không quá 1,5 tháng lương của người quản lý vào Quỹ thưởng người quản lý. Tỷ lệ trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của người lao động và trích quỹ thưởng người quản lý được xác định căn cứ trên cơ sở đánh giá xếp loại của Quỹ Hỗ trợ nông dân và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
+ Trường hợp chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này không đủ để trích các quỹ theo quy định tại điểm d khoản này thì Quỹ Hỗ trợ nông dân được giảm mức trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ theo mức quy định nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính;
+ Phần chênh lệch còn lại (nếu có) sau khi trích lập các Quỹ trên được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Mục đích sử dụng các quỹ trích sau chênh lệch thu chi:
+ Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của Quỹ Hỗ trợ nông dân và bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân;
+ Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không thu được xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng xử lý tài sản bảo đảm (nếu có), tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí theo quy định tại Nghị định này;
+ Quỹ khen thưởng của cán bộ, người lao động dùng để thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cán bộ, người lao động của Quỹ Hỗ trợ nông dân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả cao hoặc có đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp hướng dẫn định mức chi khen thưởng cho từng đối tượng để Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện;
+ Quỹ phúc lợi dùng để chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, người lao động của Quỹ Hỗ trợ nông dân; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, người lao động của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn hoặc Tổ Công đoàn (trường hợp không có Ban chấp hành Công đoàn) để quản lý, sử dụng quỹ này;
+ Quỹ thưởng người quản lý được sử dụng để khen thưởng cho người quản lý của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Mức thưởng do Chủ tịch Hội Nông dân cùng cấp quyết định trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định này.
2. Công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện ra sao?
TRẢ LỜI: Công tác giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định tại Điều 38 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP:
- Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp có trách nhiệm giám sát và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp.
- Hằng năm, Quỹ Hỗ trợ nông dân đánh giá hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu bao gồm:
+ Chỉ tiêu 1: Dư nợ tín dụng;
+ Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu;
+ Chỉ tiêu 3: Kết quả tài chính hằng năm;
+ Chỉ tiêu 4: Chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.
- Khi tính toán các chỉ tiêu quy định tại khoản 2 Điều này được xem xét, loại trừ các yếu tố tác động:
+ Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các nguyên nhân bất khả kháng khác;
+ Do Nhà nước điều chỉnh chính sách hoặc biến động của thị trường làm ảnh hưởng lớn đến thu nhập và tình hình hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp có ý kiến về kế hoạch tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp và giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng cấp bằng văn bản trước ngày 30-4 của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch trừ trường hợp bất khả kháng.
- Bộ Tài chính hướng dẫn việc đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan, phù hợp với đặc thù hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
3. Xin cho biết quy định về chia tách, sáp nhập và giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân?
TRẢ LỜI: Chia tách, sáp nhập và giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân được quy định từ Điều 39 đến Điều 44 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP:
* Chia tách, sáp nhập Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Việc chia tách, sáp nhập Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện trong các trường hợp:
+ Sắp xếp lại địa giới hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
+ Sáp nhập Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện vào Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh trong trường hợp UBND cấp huyện đánh giá việc duy trì hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện là không hiệu quả và không khả thi hoặc không bố trí được nhân sự phù hợp với quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định nàyvà được UBND cấp tỉnh đồng ý sáp nhập.
- UBND cấp tỉnh hướng dẫn việc chia tách, sáp nhập Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định nêu trên, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
* Các trường hợp giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Quỹ Hỗ trợ nông dân bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Quỹ Hỗ trợ nông dân bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ và có tỷ lệ dư nợ cho vay bình quân năm (không bao gồm các khoản nhận ủy thác cho vay) trên vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân thấp hơn 20% trong 5 năm liên tiếp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay cao hơn 50% và/hoặc lũy kế chênh lệch thu chi âm lớn hơn hoặc bằng 75% số vốn điều lệ thực có của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong 5 năm liên tiếp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Các trường hợp Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/cấp tỉnh/cấp huyện không cần thiết phải tiếp tục duy trì hoạt động theo đánh giá của Thủ tướng Chính phủ/UBND cấp tỉnh/UBND cấp huyện.
* Quy trình giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Hội đồng giải thể xây dựng phương án giải thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ/UBND cấp tỉnh/UBND cấp huyện thông qua. Phương án giải thể bao gồm các nội dung sau:
+ Đánh giá của tổ chức kiểm toán độc lập về thực trạng tài chính và xác định giá trị còn lại vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân, trừ trường hợp Quỹ Hỗ trợ nông dân đã có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập trong vòng 6 tháng trước thời điểm quyết định giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân;
+ Phương án thanh lý tài sản, xử lý nguồn vốn, các khoản cho vay và đầu tư đang thực hiện và thanh toán các khoản nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
+ Phương án chuyển giao các khoản nhận ủy thác của các tổ chức ủy thác;
+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
+ Điều khoản chấm dứt toàn bộ quyền, lợi ích của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Trên cơ sở phê duyệt phương án do Hội đồng giải thể đề xuất, Thủ tướng Chính phủ/UBND cấp tỉnh/UBND cấp huyện ban hành quyết định giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh/Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện, công bố việc giải thể trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Trong vòng mười ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực:
+ Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 43 Nghị định này;
+ Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 44 Nghị định này.
- Hội đồng giải thể tự động chấm dứt hoạt động khi Quỹ Hỗ trợ nông dân đã hoàn tất các thủ tục giải thể theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Thời gian giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân không quá 2 năm kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu thực tiễn, Thủ tướng Chính phủ/UBND cấp tỉnh/UBND cấp huyện quyết định gia hạn thời gian giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương/cấp tỉnh/cấp huyện nhưng tối đa không quá 1 năm.
* Trách nhiệm của Quỹ Hỗ trợ nông dân sau khi có quyết định giải thể
- Chấm dứt ngay hoạt động vận động vốn, cho vay và các hoạt động có liên quan khi quyết định giải thể có hiệu lực.
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, Quỹ Hỗ trợ nông dân phải thực hiện:
+ Khóa sổ kế toán; kiểm kê tài sản; đối chiếu công nợ phải thu, phải trả; lập báo cáo tài chính đến thời điểm quyết định giải thể có hiệu lực;
+ Lập danh sách các khoản tiền gửi của Quỹ Hỗ trợ nông dân tại các tổ chức nhận tiền gửi; danh sách nợ phải trả, bao gồm các khoản vốn huy động; danh sách khách hàng cho vay và số nợ gốc, lãi phải thu (chia ra nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi); danh sách các khoản ủy thác và nhận ủy thác;
+ Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Quỹ Hỗ trợ nông dân (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, Quỹ Hỗ trợ nông dân phải bàn giao cho Hội đồng giải thể:
+ Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến việc giải thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân; danh sách các khoản cho vay, đầu tư, các khoản ủy thác và nhận ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
+ Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng hợp pháp của Quỹ Hỗ trợ nông dân (kể cả tài sản chưa thu hồi được).
* Trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải thể
- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, Hội đồng giải thể có trách nhiệm:
+ Thu hồi con dấu của Quỹ Hỗ trợ nông dân để phục vụ việc giải thể;
+ Tổ chức giải thể Quỹ Hỗ trợ nông dân theo phương án được duyệt;
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc giải thể, Hội đồng giải thể báo cáo Thủ tướng Chính phủ/UBND cấp tỉnh/UBND cấp huyện về kết quả giải thể.
- Hội đồng giải thể được sử dụng con dấu của Quỹ Hỗ trợ nông dân để phục vụ công tác giải thể và yêu cầu các cơ quan nhà nước có liên quan hỗ trợ việc thu hồi tài sản./.