Tôi đi du lịch nước ngoài và muốn mua hai chai rượu về làm quà. Đề nghị cho biết hai chai rượu này có bị đánh thuế và gặp vấn đề gì về nhập cảnh khi về tới sân bay tại Việt Nam không?

Vũ Huy ( Phường Cát Bi, quận Hải An)
Trả lời: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1-9- 2016 của Chính phủ quy định miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh:
“1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 1 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 1 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, nếu bạn mang hai chai rượu nhưng không vượt quá 1,5 lít đối với rượu có nồng độ cồn từ 20 độ trở lên hoặc 2 lít đối với đồ uống có cồn dưới 20 độ thì vẫn thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định.
Để được miễn thuế, người mang rượu theo hành lý khi nhập cảnh cần phải thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan, thủ tục miễn thuế được quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan năm 2014, cụ thể như sau:
Bộ hồ sơ hải quan gồm: Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Thủ tục miễn thuế đối với rượu được coi là hành lý của người nhập cảnh được quy định cụ thể như sau: Theo Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, thủ tục miễn thuế được thực hiện như sau: Người nộp thuế tự xác định, khai báo hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan Hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong danh mục được miễn thuế./.