1. Pháp luật quy định những loại thiên tai nào cần được dự báo, cảnh báo và truyền tin?

TRẢ LỜI: Điều 3 Quyết định số 18/2021/QĐTTg ngày 22-4-2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai (Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg), các loại thiên tai được dự báo, cảnh báo và truyền tin gồm:
1. Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực vùng biển phía Tây kinh tuyến 120° Đông, phía Bắc vĩ tuyến 05° Bắc và phía Nam vĩ tuyến 23° Bắc (vùng Biển Đông- Việt Nam) và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới.
2. Mưa lớn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam; lũ trên các sông thuộc lãnh thổ Việt Nam và các sông liên quốc gia liên quan; ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Gió mạnh trên Biển Đông; sương mù trên Biển Đông và trên đất liền Việt Nam.
5. Nước dâng trên vùng biển ven bờ và đảo của Việt Nam.
6. Lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối trên lãnh thổ Việt Nam.
7. Cháy rừng do tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.
8. Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam.
9. Động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam. 10. Sóng thần xảy ra do động đất ở vùng biển xa, có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam.
2. Việc xác định cấp độ rủi ro thiên tai được thực hiện như thế nào?
TRẢ LỜI: Điều 4 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định việc xác định cấp độ rủi ro thiên tai được thực hiện như sau:
1. Rủi ro thiên tai được phân cấp căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.
2. Cấp độ rủi ro thiên tai được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai.
3. Cấp độ rủi ro của mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc trưng trên các loại bản đồ, theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai: cấp 1 màu xanh dương nhạt là rủi ro thấp; cấp 2 màu vàng nhạt là rủi ro trung bình; cấp 3 màu da cam là rủi ro lớn; cấp 4 màu đỏ là rủi ro rất lớn; cấp 5 màu tím là rủi ro ở mức thảm họa.
4. Cấp độ rủi ro của hai hay nhiều thiên tai xảy ra đồng thời hoặc liên tiếp, có thể điều chỉnh tăng lên 1 cấp căn cứ tác động của thiên tai; trong trường hợp có nguy cơ xảy ra thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, cấp độ rủi ro có thể được xem xét tăng lên hai cấp, cao nhất là cấp 5.
3. Để chủ động ứng phó với mưa lũ, tránh hậu quả thiên tai, đề nghị cho biết mùa lũ thường xuất hiện vào khoảng thời gian nào trong năm?
TRẢ LỜI: Khoản 27 Điều 5 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg xác định mùa lũ thường xuất hiện vào khoảng thời gian liên tục trong một năm như sau:
- Trên các sông thuộc Bắc Bộ, từ ngày 15 -6 đến ngày 31-10;
- Trên các sông từ tỉnh Thanh Hóa đến tỉnh Hà Tĩnh, từ ngày 1-7 đến ngày 30-11;
- Trên các sông từ tỉnh Quảng Bỉnh đến tỉnh Ninh Thuận, từ ngày 1-9 đến ngày 15-12;
- Trên các sông thuộc tỉnh Bình Thuận, các tỉnh thuộc Nam Bộ và Tây Nguyên, từ ngày 15 - 6 đến ngày 30-11.
4. Cơ quan nào có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai?
TRẢ LỜI: Điều 6 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định các cơ quan có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai như sau:
1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai về:
- Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực vùng biển phía Tây kinh tuyến 120° Đông, phía Bắc vĩ tuyến 05° Bắc và phía Nam vĩ tuyến 23° Bắc (vùng Biển Đông- Việt Nam) và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới;
- Mưa lớn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam; lũ trên các sông thuộc lãnh thổ Việt Nam và các sông liên quốc gia liên quan; ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy trên lãnh thổ Việt Nam;
- Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán trên lãnh thổ Việt Nam;
- Gió mạnh trên Biển Đông; sương mù trên Biển Đông và trên đất liền Việt Nam;
- Nước dâng trên vùng biển ven bờ và đảo của Việt Nam;
- Lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam và cấp độ rủi ro thiên tai 3. Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức ban hành các bản tin động đất, cảnh báo sóng thần và cấp độ rủi ro thiên tai về:
- Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam;
- Động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam;
- Sóng thần xảy ra do động đất ở vùng biển xa, có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam. Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai do các cơ quan, tổ chức nêu trên ban hành là bản tin chính thức, được sử dụng trong chỉ đạo điều hành hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ở Việt Nam.
5. Khi nào phải ban hành bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới?
TRẢ LỜI: Điều 8 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định:
1. Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông được ban hành khi áp thấp nhiệt đới hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 24 giờ đến 48 giờ tới.
2. Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông được ban hành khi áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông và chưa có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 24 giờ tới.
3. Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp được ban hành khi áp thấp nhiệt đới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 24 giờ tới.
4. Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:
- Tâm áp thấp nhiệt đới đã đi vào đất liền Việt Nam và sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 6 trở lên;
- Tâm áp thấp nhiệt đới đã đi vào các nước lân cận, nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 6 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong 24 giờ tới.
5. Tin nhanh về áp thấp nhiệt đới được ban hành khi phát tin áp thấp nhiệt đớikhẩncấp hoặc những trường hợp áp thấp nhiệt đới diễn biến phức tạp.
6. Tin cuối cùng về áp thấp nhiệt đới được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:
- Áp thấp nhiệt đới đã suy yếu thành một vùng áp thấp;
- Áp thấp nhiệt đới đã đổ bộ vào các nước lân cận hoặc ra khỏi lãnh thổ, không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam;
- Áp thấp nhiệt đới đã di chuyển ra ngoài Biển Đông và không có khả năng quay trở lại Biển Đông.
7. Tin sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới được ban hành ngay khi phát tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp.
6. Pháp luật quy định trong trường hợp nào được ban hành bản tin dự báo, cảnh báo bão, sóng lớn, nước dâng do bão?
TRẢ LỜI: Điều 9 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định bản tin dự báo, cảnh báo bão, sóng lớn, nước dâng do bão được ban hành trong các trường hợp sau:
1. Tin bão gần Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới.
2. Tin bão trên Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động trên Biển Đông và chưa có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới.
3. Tin bão khẩn cấp được ban hành khi bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới.
4. Tin bão trên đất liền được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:
a) Tâm bão đã đi vào đất liền Việt Nam và sức gió mạnh nhất vẫn từ cấp 8 trở lên;
b) Tâm bão đã đi vào các nước lân cận, nhưng sức gió mạnh nhất vẫn từ cấp 8 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong 24 giờ đến 48 giờ tới.
5. Tin nhanh về bão được ban hành khi phát tin bão khẩn cấp hoặc những trường hợp bão diễn biến phức tạp.
6. Tin cuối cùng về bão được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:
a) Bão đã suy yếu thành một vùng áp thấp;
b) Bão đã đổ bộ vào các nước lân cận hoặc ra khỏi lãnh thổ, không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam;
c) Bão đã di chuyển ra ngoài Biển Đông và không có khả năng quay trở lại Biển Đông.
7. Tin sóng lớn, nước dâng do bão được ban hành ngay khi phát tin bão khẩn cấp.
7. Đề nghị cho biết tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới gồm những nội dung gì?
TRẢ LỜI: Điều 10 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới gồm những nội dung sau:
1. Tiêu đề tin áp thấp nhiệt đới.
2. Thông tin tóm tắt về thực trạng áp thấp nhiệt đới tại thời điểm gần nhất
a) Thời gian: theo giờ tròn, giờ Hà Nội;
b) Vị trí tâm áp thấp nhiệt đới: xác định theo độ vĩ Bắc và độ kinh Đông với mức độ chính xác đến 1/10 độ; trường hợp không xác định được vị trí tâm áp thấp nhiệt đới tại một điểm tọa độ thì xác định vị trí tâm áp thấp nhiệt đới trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 1 độ kinh, vĩ;
c) Khoảng cách gần nhất từ vị trí tâm áp thấp nhiệt đới đến một trong các địa điểm: đảo hoặc quần đảo trên Biển Đông; một địa danh cụ thể trên đất liền Việt Nam hoặc nước lân cận;
d) Cường độ áp thấp nhiệt đới: tính bằng cấp gió Bô-pho đối với gió mạnh nhất và gió giật trong áp thấp nhiệt đới;
đ) Hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới: xác định theo 1 trong 16 hướng Bắc, Bắc Đông Bắc, Đông Bắc, Đông Đông Bắc, Đông, Đông Đông Nam, Đông Nam, Nam Đông Nam, Nam, Nam Tây Nam, Tây Nam, Tây Tây Nam, Tây, Tây Tây Bắc, Tây Bắc, Bắc Tây Bắc;
e) Tốc độ di chuyển: tính bằng km/giờ;
g) Khi áp thấp nhiệt đới đã trực tiếp ảnh hưởng đến các đảo, đất liền, cần thông tin về số liệu đã quan trắc được tại các trạm trong khu vực ảnh hưởng.
3. Dự báo diễn biến của áp thấp nhiệt đới
a) Dự báo diễn biến của áp thấp nhiệt đới trong 24 giờ đến 48 giờ tới với các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cảnh báo về hướng, tốc độ di chuyển và cường độ của áp thấp nhiệt đới trong khoảng thời gian từ 48 giờ đến 72 giờ tới;
c) Bản đồ dự báo quỹ đạo của áp thấp nhiệt đới, bán kính gió mạnh và vòng tròn xác suất 70% tâm áp thấp nhiệt đới có thể đi vào;
d) Vùng nguy hiểm trong 24 giờ tới do áp thấp nhiệt đới.
4. Dự báo về ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới
a) Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông: dự báo thời gian tâm áp thấp nhiệt đới đi vào Biển Đông, ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới đến các vùng biển, đảo hoặc quần đảo; khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn;
b) Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông: dự báo ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới đến vùng biển, đảo hoặc quần đảo; khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn;
c) Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp và Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền: dự báo khu vực ảnh hưởng trực tiếp của áp thấp nhiệt đới; dự kiến thời điểm và khu vực đổ bộ của áp thấp nhiệt đới; phạm vi ảnh hưởng của gió mạnh cấp 6, cấp 7; mưa lớn và các loại thiên tai khác trong 12 giờ, 24 giờ tới;
d) Tin cuối cùng về áp thấp nhiệt đới: dự báo khả năng mưa lớn và các loại thiên tai khác.
5. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới chi tiết cho các khu vực chịu ảnh hưởng.
6. Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo.
7. Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.
8. Tin nhanh về áp thấp nhiệt đới: cập nhật vị trí, cường độ của áp thấp nhiệt đới thời điểm hiện tại.
8. Đề nghị cho biết bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ được ban hành như thế nào để người dân kịp thời chủ động ứng phó?
TRẢ LỜI: Để người dân kịp thời ứng phó với tình hình mưa lũ, tại các khoản 1,2,3,4 Điều 14 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ được ban hành như sau:
1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn
- Tin cảnh báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 48 giờ;
- Tin dự báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 24 giờ.
2. Tin cảnh báo lũ được ban hành khi phát hiện mực nước trong sông có khả năng lên mức báo động 1 hoặc đã đạt mức báo động 1 và còn tiếp tục lên hoặc xuất hiện lũ bất thường.
3. Tin lũ được ban hành khi mực nước trong sông đạt mức báo động 2 và còn tiếp tục lên hoặc khi mực nước trong sông đã xuống, nhưng vẫn còn cao hơn hoặc ở mức báo động 2.
4. Tin lũ khẩn cấp được ban hành khi mực nước trong sông đạt mức báo động 3 và còn tiếp tục lên, hoặc khi mực nước trong sông đã xuống, nhưng vẫn còn cao hơn hoặc ở mức báo động 3.
9. Vào mùa mưa kéo dài thường hay xảy ra tình trạng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy gây nhiều thiệt hại về người và tài sản của người dân. Pháp luật có quy định gì để cảnh báo giúp người dân giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra?
TRẢ LỜI: Để cảnh báo giúp người dân giảm thiểu thiệt hại, tại khoản 5, 6 Điều 14 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định trong các trường hợp sau đây phải ban hành bản tin cảnh báo ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy:
- Tin cảnh báo ngập lụt được ban hành khi phát hiện mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển dâng có khả năng gây ngập lụt cho khu vực bị ảnh hưởng hoặc khi phát hiện các hiện tượng bất thường khác như nguy cơ cao vỡ đập, hồ chứa xả nước, vỡ đê, tràn đê có khả năng gây ngập lụt cho khu vực bị ảnh hưởng.
- Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được ban hành khi:
+ Phát hiện mưa lớn có khả năng gây lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất trên khu vực cảnh báo;
+ Phát hiện các hiện tượng bất thường khác như nguy cơ cao vỡ đê, vỡ đập, vỡ hồ chứa, xả lũ có khả năng gây lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất trên khu vực cảnh báo.
10. Để phòng, chống hiểm họa do thiên tai gây ra những tổn thất và mất mát về tính mạng, tài sản, kinh tế, môi trường của cộng đồng và xã hội. Pháp luật quy định như thế nào về tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy?
TRẢ LỜI: Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định tại Điều 16 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg như sau:
1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn
- Tin cảnh báo mưa lớn đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện mưa lớn trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo mưa lớn tiếp theo được ban hành mỗi ngày 2 bản tin vào lúc 9 giờ 00 và 15 giờ 30;
- Tin dự báo mưa lớn mỗi ngày ban hành 4 bản tin vào lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trong trường hợp xảy ra mưa đặc biệt lớn hoặc rất nguy hiểm, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.
2. Tin cảnh báo lũ
- Tin cảnh báo lũ được ban hành khi phát hiện mực nước trong sông có khả năng lên mức báo động 1 hoặc đã đạt mức báo động 1 và còn tiếp tục lên hoặc xuất hiện lũ bất thường;
- Các tin cảnh báo lũ tiếp theo được ban hành mỗi ngày 02 bản tin vào lúc 9 giờ 00 và 15 giờ 30.
3. Tin lũ
- Tin lũ trên khu vực đồng bằng sông Cửu Long, 02 ngày ban hành 01 bản tin vào lúc 9 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính;
- Tin lũ trên sông Hồng, sông Thái Bình và các sông khác, mỗi ngày ban hành 3 bản tin vào lúc: 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.
4. Tin lũ khẩn cấp
- Tin lũ khẩn cấp trên khu vực đồng bằng sông Cửu Long, 1 ngày ban hành 1 bản tin vào 9 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính;
- Tin lũ khẩn cấp trên sông Hồng, sông Thái Bình và các sông khác, mỗi ngày ban hành 4 bản tin chính vào lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến nhanh và phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính;
- Thông tin về mực nước lũ trên các sông được cập nhật hàng giờ trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Khí tượng Thủy văn.
5. Tin cảnh báo ngập lụt Tin cảnh báo ngập lụt được ban hành khi phát hiện mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển dâng có khả năng gây ngập lụt cho khu vực bị ảnh hưởng hoặc khi phát hiện các hiện tượng bất thường khác như nguy cơ cao vỡ đập, hồ chứa xả nước, vỡ đê, tràn đê có khả năng gây ngập lụt lớn cho khu vực bị ảnh hưởng; tin cảnh báo ngập lụt có thể được ban hành độc lập hoặc lồng ghép trong tin cảnh báo lũ, tin lũ, lũ khẩn cấp.
6. Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được ban hành ngay sau khi phát hiện khả năng xuất hiện các hiện tượng lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất trên khu vực cảnh báo.
11. Khi có áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Hệ thống thông tin Duyên hải Việt Nam đều truyền tin thông báo. Xin cho biết pháp luật quy định mức độ, nội dung, thời gian thực hiện truyền tin như thế nào?
TRẢ LỜI: Từ Điều 36 đến Điều 41 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg đã quy định cụ thể chế độ truyền phát tin về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ trên các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Hệ thống thông tin Duyên hải Việt Nam đều truyền tin về. Cụ thể như sau:
1. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam:
- Khi nhận được tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, tin bão gần Biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, tin bão trên Biển Đông, tin cảnh báo lũ và tin lũ, tổ chức phát tin 2 giờ một lần vào đầu giờ, liên tục cả ngày và đêm trên các kênh phát sóng của Đài; trường hợp chưa nhận được tin mới thì tiếp tục phát lại tin cũ gần nhất.
- Khi nhận được tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão khẩn cấp, tin bão trên đất liền và tin lũ khẩn cấp, tổ chức phát ngay 2 lần liên tiếp, sau đó mỗi giờ phát lại một lần vào đầu giờ, liên tục cả ngày và đêm trên các kênh phát sóng của Đài cho đến khi nhận được tin mới, hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khi phát lại tin cũ, phải nhắc lại thời điểm ban hành bản tin.
2. Đối với Đài Truyền hình Việt Nam:
- Khi nhận được tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, tin bão gần Biển Đông, tin bão trên Biển Đông, tin cảnh báo lũ và tin lũ, tổ chức phát tin vào các chương trình thời sự gần nhất trên các kênh của Đài và sau 3 giờ phát lại một lần cho đến khi có tin mới hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khi nhận được tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão khẩn cấp, tin bão trên đất liền, tin lũ khẩn cấp, tổ chức phát ngay trên các kênh của Đài và sau 2 giờ phát lại một lần cho đến khi có tin mới hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khi phát lại tin cũ, phải nhắc lại thời điểm ban hành bản tin.
- Khi phát tin về thiên tai, yêu cầu đưa đầy đủ, chính xác nội dung thông tin, phải chạy hàng chữ trên màn hình tóm tắt những nội dung cơ bản của bản tin.
3. Đối với Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam:
- Ứng với mỗi loại hình thiên tai, mức độ rủi ro, phạm vi ảnh hưởng, đối tượng được cảnh báo, Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam sẽ thực hiện truyền phát tin trên các phương thức, kênh tần số vô tuyến điện với tần suất thích hợp.
- Khi nhận được Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão gần Biển Đông, tin bão trên Biển Đông, tin bão bão khẩn cấp và tin bão trên đất liền, Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam sẽ truyền phát tin với tần suất trung bình như sau:
+ Truyền phát bằng điện thoại vô tuyến với tần suất 16 phiên/1 bản tin nguồn nhận được.
+ Truyền phát bằng điện văn vô tuyến với tần suất 2 phiên/1 bản tin nguồn nhận được.
- Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam sẽ phát liên tục trong ngày đến khi bản tin nguồn nhận được không còn hiệu lực.
12. Vậy, trách nhiệm về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai của UBND các cấp được quy định như thế nào?
TRẢ LỜI: Điều 60 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định UBND các cấp có trách nhiệm sau:
1. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh
- Chỉ đạo Đài phát thanh và truyền hình tình, các cơ sở phát thanh cấp huyện, thị xã thực hiện các quy định truyền tin về thiên tai;
- Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp thông tin của chủ các công trình hồ chứa theo quy định;
- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai; dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai.
2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai từ UBND tỉnh và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh; chỉ đạo các cơ sở phát thanh cấp huyện, thị xã thực hiện các quy định truyền tin về thiên tai có liên quan trực tiếp đến địa phương.
3. Trách nhiệm của UBND cấp xã Tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai từ UBND và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện; chỉ đạo Đài truyền thanh cấp xã thực hiện các quy định của pháp luật về cấp độ rủi ro thiên tai, dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai có liên quan trực tiếp đến địa phương; tuyên truyền, phổ biến đến từng cộng đồng dân cư để chủ động trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thiệt hại do thiên tai trên địa bàn.
13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý phương tiện hoạt động trên biển, phương tiện thông tin cá nhân được pháp luật quy định như thế nào?
TRẢ LỜI: Điều 61 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý phương tiện hoạt động trên biển, phương tiện thông tin cá nhân như sau:
1. Trang bị các thiết bị thông tin cần thiết để tiếp nhận tin dự báo, cảnh báo thiên tai; duy trì thông tin liên lạc giữa các chủ phương tiện với nhau và với Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam, hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng và các hệ thống thông tin khác.
2. Khi nhận được tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão và tin cảnh báo sóng thần, phải thông báo ngay số lượng người, vị trí hoạt động và số hiệu của tàu, thuyền trên biển cho Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam, hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng và các hệ thống thông tin khác để kịp thời hướng dẫn di chuyển, phòng tránh.
3. Khi phát hiện có hiện tượng thiên tai trên biển, phải thông báo ngay cho Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam và hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng.
4. Tổ chức, cá nhân có các phương tiện thông tin đã được cấp phép sử dụng, được phép truyền tin về thiên tai, chịu trách nhiệm bảo đảm độ chính xác, tin cậy của bản tin do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.