Tìm hiểu một số quy định về phòng, chống tham nhũng

15/07/2021 10:37

1. Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì trong quá trình thực thi công vụ?

(Theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30-10-2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị)

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ được quy định tại Ðiều 9 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), cụ thể như sau:

- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

- Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.

- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ gì?

Điều 10 Luật Cán bộ, công chức quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:

Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Cán bộ, công chức, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

- Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Pháp luật về cán bộ, công chức quy định như thế nào về biệt phái công chức?

Biệt phái công chức là việc cơ quan, tổ chức cử công chức thuộc quyền quản lý đến làm việc có thời hạn ở cơ quan, tổ chức khác theo yêu cầu nhiệm vụ, công vụ. Điều 53 Luật Cán bộ, công chức quy định về biệt phái công chức như sau:

- Thứ nhất, về thẩm quyền: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt phái công chức đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.

- Thứ hai, về thời hạn biệt phái: Không quá 3 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.

- Thứ ba, quyền lợi và trách nhiệm của công chức biệt phái:

+ Công chức biệt phái phải chấp hành phân công công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái.

+ Công chức biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức biệt phái có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho công chức khi hết thời hạn biệt phái.

- Thứ tư, các trường hợp không thực hiện biệt phái: Công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

4. Ông H được biệt phái từ cơ quan K sang cơ quan X trong thời gian 2 năm. Trong thời gian biệt phái tại cơ quan X, ông H vi phạm kỷ luật. Trong trường hợp này, cơ quan nào có quyền xử lý vi phạm của ông H?

Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức được quy định tại Điều 24 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức. Cụ thể như sau:

1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.

3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái.

4. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ mà khi chuyển sang cơ quan mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cơ quan cũ nơi công chức đã công tác tiến hành xử lý kỷ luật. Hồ sơ, quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi về cơ quan nơi công chức đang công tác. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đã giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập thì những người có trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan nơi công chức đang công tác thực hiện việc xử lý kỷ luật. Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức phải được gửi về cơ quan quản lý công chức.

5. Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức. Như vậy, đối chiếu với trường hợp của ông H, người đứng đầu cơ quan X, nơi công chức H được biệt phái đến công tác sẽ tiến hành xử lý kỷ luật. Hình thức kỷ luật cụ thể sẽ được cơ quan X thống nhất với cơ quan cử biệt phái (cơ quan K) trước khi ra quyết định.

5. Trong thời gian công tác tại Sở X của tỉnh A, công chức B thường xuyên có hành vi vi phạm kỷ luật của đơn vị. Xin hỏi, B sẽ phải chịu hình thức kỷ luật gì?

Theo Khoản 15 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức, thì cán bộ, công chức vi phạm quy định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị áp dụng các hình thức kỷ luật khác nhau. Có 6 hình thức kỷ luật như sau:

- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

+ Khiển trách;

+ Cảnh cáo;

+ Hạ bậc lương;

+ Buộc thôi việc.

- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

+ Khiển trách;

+ Cảnh cáo;

+ Giáng chức;

+ Cách chức;

+ Buộc thôi việc.

Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm. Như vậy, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà công chức B có thể sẽ phải chịu một trong các hình thức xử lý kỷ luật nêu trên.

6. Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh X tuyên phạt bà T 5 năm tù giam về tội tham ô tài sản quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015. Bà T là công chức thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo của huyện A. Vậy, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện A có phải chịu trách nhiệm liên quan không?

Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện A phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tham nhũng tại phòng. Điều 10 Luật Cán bộ, công chức sửa đổi bổ sung năm 2019 quy định nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu như sau:

Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Cán bộ, công chức, thì cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;

6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

7. Pháp luật về cán bộ, công chức quy định việc đánh giá công chức bao gồm những nội dung gì?

Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức.

Theo quy định tại Điều 56 Luật Cán bộ, công chức, nội dung đánh giá công chức gồm:

a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

đ) Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

e) Thái độ phục vụ nhân dân.

Ngoài những nội dung quy định nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các nội dung sau đây:

a) Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý;

b) Năng lực lãnh đạo, quản lý;

c) Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức.

Việc đánh giá công chức được thực hiện hằng năm, trước khi bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái.

8. Ông P nguyên là Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện B đã nghỉ hưu, bị tố giác hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình công tác. Nếu kết quả xác minh, điều tra kết luận nội dung đơn thư tố giác là có căn cứ, đúng sự thật, thì ông P có bị xử lý kỷ luật không?

Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18-9- 2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức. Nghị định áp dụng đối với các đối tượng sau:

a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ);

b) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức);

c) Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức; d) Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã nghỉ việc, nghỉ hưu) Căn cứ các quy định nêu trên, nếu kết quả xác minh, điều tra kết luận nội dung đơn thư tố giác là có căn cứ, đúng sự thật thì ông A mặc dù đã nghỉ hưu nhưng vẫn sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, ông A có thể sẽ phải chịu hình thức kỷ luật cụ thể.

9. Luật Cán bộ công chức quy định trường hợp nào thì cán bộ, công chức, viên chức bị xem xét xử lý kỷ luật?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP, việc xem xét, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức được được thực hiện trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác khi thi hành công vụ.

Về mức độ của hành vi vi phạm, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP phân thành 4 mức độ, gồm:

Thứ nhất, vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Thứ hai, vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Thứ ba, vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Thứ tư, vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

10. Chị C là giáo viên mầm non vừa bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật khiển trách do vi phạm quy định nhà giáo. Tiếp ngay sau đó, chị C lại có hành vi vi phạm nội quy, quy chế của đơn vị. Vậy chị T sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật nào?

Do chị C đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật lại tiếp tục vi phạm nên việc xử lý kỷ luật lần này đối với chị C sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP. Khoản 3 Điều 2 Nghị định 112/2020 quy định:

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới. Đối chiếu với quy định nêu trên, chị C sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo.

11. Cán bộ, công chức, viên chức được miễn trách nhiệm kỷ luật trong các trường hợp nào?

Điều 4 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định, cán bộ, công chức, viên chức thuộc 4 trường hợp sau đây được miễn trách nhiệm kỷ luật:

- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.

- Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức. Cụ thể, khoản 5 Điều 9 của Luật quy định: “Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình”.

- Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.

- Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.

12. Ông T có hành vi vi phạm đạo đức, lối sống và đang bị xem xét xử lý kỷ luật về hành vi này. Tuy nhiên, chỉ còn 3 tháng nữa ông T đủ tuổi nghỉ hưu theo chế độ. Trường hợp của ông T có được thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí hay không?

Điều 38 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định, cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí. Đối chiếu với quy định nêu trên của pháp luật, trường hợp của ông T vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí.

13. Pháp luật quy định xử lý đối với các trường hợp bị xử lý kỷ luật oan, sai như thế nào?

Việc xử lý đối với các trường hợp bị xử lý kỷ luật oan, sai được thực hiện theo được quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 39 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

- Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác. Trường hợp đã ban hành quyết định kỷ luật theo kết luận của bản án phúc thẩm và không có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng sau đó có thay đổi về hình phạt ở bản án mới theo quy định của pháp luật về tố tụng thì việc xử lý quyết định kỷ luật đã ban hành do cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định.

- Công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức, cách chức, buộc thôi việc, sau đó được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai mà vị trí công tác cũ đã bố trí người khác thay thế thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí vào vị trí công tác, chức vụ lãnh đạo, quản lý phù hợp.

14. Việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?

Vấn đề này được quy định tại Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP, gồm 08 nguyên tắc như sau:

- Thứ nhất, khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.

- Thứ hai, mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 2 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

- Thứ ba, trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.

- Thứ tư, khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

- Thứ năm, không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.

- Thứ sáu, trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.

- Thứ bảy, nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.

- Thứ tám, cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.

15. Cán bộ, công chức bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP, hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Thứ nhất, vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Thứ hai, lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;

- Thứ ba, không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Thứ tư, vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Thứ năm, vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thứ sáu, vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

- Thứ bảy, vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ;

- Thứ tám, vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi công vụ;

- Thứ chín, vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.

16. Tôi hiện là Phó trưởng Phòng Văn hóa Thông tin của UBND huyện A, tỉnh B. Vừa qua, con trai tôi (12 tuổi) được ông bà nội cháu tặng số tiết kiệm trị giá 200 triệu đồng. Vậy tôi có phải kê khai tài sản này khi kê khai tài sản, thu nhập của mình không?

- Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30-10-2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Mục đích của việc kê khai tài sản, thu nhập là để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền biết được tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai nhằm minh bạch tài sản, thu nhập của người đó; phục vụ cho công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng.

Theo hướng dẫn tại mục B Hướng dẫn kê khai của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30-10-2020 thì tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

Như vậy, khi kê khai tài sản, thu nhập, anh/chị cũng phải kê khai 200 triệu đồng mà con trai anh/chị được ông bà nội cháu tặng.

17. Tôi có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng một thửa đất với giá 2,3 tỷ đồng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng tình hình dịch bệnh COVID-19 nên giá đất giảm mạnh. Thời gian tới, tôi kê khai tài sản, thu nhập để hoàn tất hồ sơ quy hoạch phó phòng thì phải kê khai theo giá trị của thửa đất ở thời điểm nào?

 Theo quy định tại mục B Hướng dẫn kê khai của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP quy định hướng dẫn, giá trị là giá gốc tính bằng tiền Việt Nam, cụ thể: Trường hợp tài sản có được do mua, chuyển nhượng thì ghi số tiền thực tế phải trả khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp tài sản có được do tự xây dựng, chế tạo, tôn tạo thì ghi tổng chi phí đã chi trả để hoàn thành việc xây dựng, chế tạo, tôn tạo cộng với phí, lệ phí (nếu có) tại thời điểm hình thành tài sản; trường hợp tài sản được cho, tặng, thừa kế thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có) và ghi “giá trị ước tính”; trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.

Đối chiều với quy định pháp luật nêu trên, giá trị mảnh đất mà ông/bà cần kê khai được tính là 2,3 tỷ đồng (số tiền thực tế ông/bà) trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất đó).

18. Tôi là chuyên viên đang trong thời gian tập sự của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh X. Xin hỏi, sau khi hết thời gian tập sự, được chính thức bổ nhiệm vào ngạch công chức, tôi có phải kê khai tài sản hằng năm không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày 30-10-2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, thì các ngạch công chức và chức danh sau đây phải thực hiện kê khai hằng năm:

- Chấp hành viên;

- Điều tra viên;

- Kế toán viên;

- Kiểm lâm viên;

- Kiểm sát viên;

- Kiểm soát viên ngân hàng;

- Kiểm soát viên thị trường;

- Kiểm toán viên;

- Kiểm tra viên của Đảng;

- Kiểm tra viên hải quan;

- Kiểm tra viên thuế;

- Thanh tra viên;

- Thẩm phán.

Do đó, nếu trong thời gian tập sư và bổ nhiệm vào ngạch công chức thì bạn sẽ phải kê khai tài sản hằng năm.

19. Tôi được bổ nhiệm chức vụ Phó trưởng Phòng Văn hóa- Thông tin huyện X, tỉnh Y. Trước khi được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo tôi thực hiện kê khai tài sản theo quy định. Vậy tôi có phải kê khai thu nhập, tài sản hằng năm không?

Theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP thì những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực sau đây phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm:

- Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

- Tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.

- Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy, biên chế.

- Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức phi chính phủ, hội nghề nghiệp.

- Thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp.

- Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

- Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo.

- Quản lý các đối tượng nộp thuế.

- Thu thuế, kiểm soát thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, quản lý và cấp phát ấn chỉ.

- Kiểm hóa hàng hóa xuất nhập khẩu.

- Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng

- Thẩm định, quyết định cấp tín dụng tại các ngân hàng có vốn chi phối của Nhà nước.

- Xử lý công nợ, các khoản nợ xấu; hoạt động mua và bán nợ; thẩm định, định giá trong đấu giá.

- Cấp phát tiền, hàng thuộc Kho bạc nhà nước và dự trữ quốc gia.

- Thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Cấp giấy phép hoạt động ngoại hối, kinh doanh vàng, bạc, đá quý.

- Giám sát hoạt động ngân hàng.

- Cấp giấy phép liên quan đến xuất nhập khẩu, dịch vụ thương mại.

- Cấp giấy phép liên quan đến việc bảo đảm tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

- Quản lý thị trường.

- Cấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng.

- Thẩm định dự án xây dựng.

- Quản lý quy hoạch xây dựng.

- Quản lý, giám sát chất lượng các công trình xây dựng.

- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch.

- Cấp chứng chỉ năng lực đối với tổ chức hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân hoạt động xây dựng, giấy phép hoạt động đối với nhà thầu nước ngoài.

- Giám định kỹ thuật, quản lý các công trình giao thông.

- Đăng kiểm các loại phương tiện giao thông.

- Sát hạch, cấp giấy phép cho người điều khiển phương tiện giao thông.

- Cấp giấy chứng nhận vệ sinh, an toàn thực phẩm.

- Cấp giấy chứng nhận hành nghề y, dược.

- Cấp giấy phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm; cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.

 - Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc tân dược.

- Cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất diệt côn trùng, khử trùng.

- Cấp giấy chứng nhận nhập khẩu mỹ phẩm.

- Kiểm định tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

 - Quản lý, giám sát, cung ứng các loại thuốc; dược liệu, dụng cụ, thiết bị vật tư y tế; các loại sản phẩm màu liên quan đến việc bảo vệ chăm sóc sức khỏe con người và lợi ích xã hội.

- Thẩm định và định giá các loại thuốc tân dược.

- Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

- Cấp giấy phép công nhận cơ sở lưu trú du lịch.

- Cấp giấy phép công nhận di tích lịch sử xếp hạng cấp quốc gia.

- Cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ.

- Cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài.

- Cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

- Cấp giấy phép xuất nhập khẩu và phổ biến các ấn phẩm văn hóa.

- Thẩm định hồ sơ công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.

- Thẩm định và cấp giấy phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn tại Việt Nam.

- Thẩm định, trình phê duyệt các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật.

- Trình phê duyệt hoặc thỏa thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt.

- Cấp giấy phép hoạt động về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản.

- Cấp giấy phép hoạt động, cấp và phân bổ tài nguyên trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

- Quản lý các chương trình quảng cáo trên các phương tiện phát thanh, truyền hình, trên internet.

- Phân bổ, thẩm định, quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

- Cấp giấy phép xử lý, vận chuyển chất thải nguy hại.

- Cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.

- Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

- Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.

- Giao hạn mức đất; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng.

- Xử lý vi phạm hành chính về môi trường.

- Thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng.

- Quản lý động vật thuộc danh mục quý hiếm.

- Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

- Quản lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.

- Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản.

- Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư.

- Thẩm định dự án.

- Đấu thầu.

- Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.

- Quản lý quy hoạch.

- Quản lý khu công nghiệp

- khu chế xuất.

- Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.

- Quản lý ODA.

- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ lãnh sự, cấp visa, quản lý xuất, nhập cảnh.

- Tiếp nhận và giải quyết việc đăng ký kết hôn, cho nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài; đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Tiếp nhận và giải quyết việc cải chính hộ tịch; lý lịch tư pháp.

- Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Cấp giấy phép thành lập các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề; phân bổ chỉ tiêu, kinh phí dạy nghề.

- Thực hiện chính sách đối với người có công; bảo trợ xã hội.

- Hợp tác, trao đổi khoa học và công nghệ có yếu tố nước ngoài.

- Thẩm định hồ sơ cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

- Thẩm định, giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư.

- Thẩm định, tư vấn cấp các văn bằng sở hữu trí tuệ.

- Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.

- Tuyển sinh vào các trường công lập.

- Phân bố chỉ tiêu đào tạo đại học, sau đại học và chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài.

- Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Thẩm định sách giáo khoa, giáo cụ giảng dạy, các vật tư kỹ thuật khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.

- Thẩm định hồ sơ thành lập các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

- Dạy nghề và giới thiệu việc làm.

- Quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học.

- Kiểm soát cửa khẩu.

- Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý về an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt.

- Đăng ký và cấp biển số các loại phương tiện giao thông đường bộ; tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý về an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt.

- Thẩm tra phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy, kiểm tra an toàn phòng cháy.

- Giám thị, quản giáo tại các trại giam, trại tạm giam và các cơ sở giáo dục bắt buộc. - Đăng ký, quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

- Thủ quỹ, kế toán.

- Người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, xây dựng, tài chính.

- Trợ lý chính sách Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

- Trợ lý quân lực, Trợ lý cán bộ cấp trung đoàn trở lên.

- Trợ lý quản lý học viên, tuyển sinh, chính sách, bảo hiểm của các nhà trường.

Như vậy, đối chiều với quy định trên của pháp luật, bạn không phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Tìm hiểu một số quy định về phòng, chống tham nhũng