-Đề nghị luật sư cho biết, Nhà nước quy định khung giá đất, bảng giá đất tại Hải Phòng như thế nào?

Người dân thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Theo Nghị định 96, Hải Phòng thuộc nhóm các tỉnh, thành phố nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương...
Theo đó, giá đất ở tại đô thị của Hải Phòng giai đoạn 2020-2024 có mức tối thiểu là 120 nghìn đồng/m2, tối đa là 162 triệu đồng/m2. Giá đất ở tại nông thôn tính theo các xã đồng bằng, xã trung du, xã miền núi. Cụ thể xã đồng bằng có giá đất tối thiểu là 100.000 đồng/m2 đến tối đa là 29 triệu đồng/m2. Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị của Hải Phòng được quy định có giá từ 20 đến 129,6 triệu đồng/m2. UBND thành phố căn cứ vào thực tế tại địa phương được quy định mức giá tối đa trong bảng giá đất. Bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất quy định.
Theo quy định kể từ ngày 1-1-2020, quyết định của thành phố về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015 – 2019 trên địa bàn thành phố hết hiệu lực. Trên cả nước hiện có 43/60 tỉnh, thành phố ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024. Tại kỳ họp 11, khóa 15 diễn ra vào đầu tháng 12-2019, HĐND thành phố thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố 5 năm (2020 - 2024). Nếu người dân có hồ sơ đất đai cần chuyển nhượng từ ngày 1-1-2020 tạm thời chưa thể thực hiện do thành phố chưa ban hành bảng giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính. Do vậy, các tổ chức, cá nhân có giao dịch về đất cần chờ khi có bảng giá đất mới giai đoạn 2024-2025, làm căn cứ pháp lý hoàn thiện các thủ tục theo quy định.
-Nguyên tắc nào để xác định giá đất nhằm xây dựng bảng giá đất trên địa bàn thành phố?
-Thành phố căn cứ khung giá đất của Chính phủ, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương sẽ ban hành Bảng giá đất cụ thể. Nguyên tắc xác định giá đất sẽ theo vị trí, mục đích sử dụng như đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất thương mại dịch vụ, đất nuôi trồng thủy sản…
Đơn cử, đối với đất ở tại đô thị, giá đất được xác định theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố và vị trí đất. Theo đó, đất ở tại đô thị được phân thành 4 vị trí để định giá. Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với vỉa hè đường phố, đoạn đường phố về phía thửa đất. Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có những điều kiện như ngõ, ngách, hẻm đoạn nhỏ nhất có chiều rộng hiện trạng từ 3m trở lên, cách vỉa hè về phía thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 50m. Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có một trong những điều kiện như ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng hiện trạng đoạn nhỏ nhất nhỏ hơn 3m, cách vỉa hè hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 50m; ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng hiện trạng đoạn nhỏ nhất từ 3m trở lên, cách vỉa hè hoặc mép hiện trạng đường giao thông từ trên 50m đến hết 200m. Vị trí 4: áp dụng với các thửa đất còn lại. Ngoài ra, chiều rộng mặt đường, ngõ, ngách cũng có nguyên tắc xác định cụ thể. Từ đó, thành phố ban hành bảng giá đất cụ thể theo từng tuyến phố trên địa bàn từng phường, xã, quận, huyện, bảo đảm sát giá thị trường.
-Vậy, nếu giá đất thị trường biến động lớn, thành phố có thể điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp không?
-Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảng giá đất được UBND thành phố xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 1-1 của năm đầu kỳ. Bảng giá đất có thể điều chỉnh, thay đổi khi khung giá đất được điều chỉnh hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tại tỉnh, thành phố tăng từ 20% hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian trên 180 ngày.
Như vậy, nếu giá đất thị trường có biến động lớn, UBND thành phố có thể điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp, để quản lý và điều tiết thị trường.
-Trân trọng cám ơn luật sư!