Hỏi - đáp về quy định pháp luật trong lĩnh vực Hải quan

11/05/2023 15:54

1. Chính sách về Hải quan của Nhà nước ta được quy định như thế nào?

Điều 3 Luật Hải quan năm 2014 quy định, chính sách về Hải quan của Nhà nước ta như sau:

- Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

- Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.

2. Địa bàn hoạt động Hải quan được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 7 Luật Hải quan năm 2014 quy định địa bàn hoạt động Hải quan bao gồm:

- Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát Hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi Hải quan; các địa điểm làm thủ tục Hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai Hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ Hải quan;

- Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong địa bàn hoạt động Hải quan, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về Hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực Hải quan?

Theo Điều 10 Luật Hải quan năm 2014, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực Hải quan bao gồm:

- Đối với công chức Hải quan: Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục Hải quan; Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế; Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi; Hành vi khác vi phạm pháp luật về Hải quan.

- Đối với người khai Hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải: Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục Hải quan; Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Gian lận thương mại, gian lận thuế; Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính; Cản trở công chức Hải quan thi hành công vụ; Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin Hải quan; Hành vi khác vi phạm pháp luật về Hải quan.

4. Nhiệm vụ của Hải quan được pháp luật quy định như thế nào?

Theo Điều 12 Luật Hải quan năm 2014, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Việc tiến hành thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

Nguyên tắc tiến hành thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Hải quan, cụ thể:

- Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục Hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát Hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra, giám sát Hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về Hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

- Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục Hải quan.

- Thủ tục Hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

6. Người khai Hải quan bao gồm những đối tượng cụ thể nào? Họ có quyền và nghĩa vụ gì theo quy định của pháp luật?

Điều 4 Luật Hải quan năm 2014 quy định người khai Hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục Hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục Hải quan.

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan, người khai Hải quan có quyền:

+ Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục Hải quan, phổ biến pháp luật về Hải quan;

+ Yêu cầu cơ quan Hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá Hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan Hải quan;

+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức Hải quan trước khi khai Hải quan để bảo đảm việc khai Hải quan được chính xác;

+ Yêu cầu cơ quan Hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan Hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

+ Sử dụng hồ sơ Hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan Hải quan, công chức Hải quan;

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan Hải quan, công chức Hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Nghĩa vụ của người khai Hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải được quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan năm 2014, gồm

+ Khai Hải quan và làm thủ tục Hải quan theo quy định của Luật này;

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan Hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá Hải quan đối với hàng hóa;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan Hải quan;

+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan Hải quan, công chức Hải quan trong việc làm thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Lưu giữ hồ sơ Hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định;

+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người khai Hải quan là đại lý làm thủ tục Hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền. Người khai Hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ theo quy định nêu trên.

7. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Hải quan được pháp luật quy định như thế nào?

Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức Hải quan được quy định tại Điều 19 Luật Hải quan, cụ thể:

- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ Hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

- Hướng dẫn người khai Hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát Hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục Hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về Hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

 - Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai Hải quan để cơ quan Hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra Hải quan.

- Yêu cầu người khai Hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá Hải quan của hàng hóa.

- Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.

- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

8. Thế nào là thủ tục hải quan? Khi làm thủ tục Hải quan, người khai Hải quan, cơ quan Hải quan, công chức Hải quan có trách nhiệm cụ thể như thế nào?

Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014 quy định: Thủ tục Hải quan là các công việc mà người khai Hải quan và công chức Hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.

- Khi làm thủ tục Hải quan, người khai Hải quan có trách nhiệm (Khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan năm 2014):

+ Khai và nộp tờ khai Hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan theo quy định;

+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Khi làm thủ tục Hải quan, cơ quan Hải quan, công chức Hải quan có trách nhiệm (Khoản 2 Điều 21 Luật Hải quan năm 2014):

+ Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ Hải quan;

+ Kiểm tra hồ sơ Hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục Hải quan./.

(0) Bình luận
Nổi bật
    Tin mới nhất
    Hỏi - đáp về quy định pháp luật trong lĩnh vực Hải quan